Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin quản lý, giám sát tài nguyên ở vườn quốc gia và một số khu bảo tồn thiên nhiên khu vực Tây Bắc bằng công nghệ viễn thám và GIS có sử dụng ảnh VNREDSat-1.

Chủ nhiệm đề tài TS. Hà Quý Quỳnh
Đơn vị thực hiện Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Thời gian thực hiện 0 - 0
Xếp loại đề tài Xuất sắc
Mục tiêu đề tài

-    Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin cho quản lý, giám sát tài nguyên và lãnh thổ Vườn quốc gia và một số Khu bảo tồn thiên nhiên vùng Tây Bắc;
-    Nghiên cứu xây dựng cơ chế vận hành, khai thác, chia sẻ thông tin giữa các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Chi cục Kiểm lâm, địa phương, các đề tài khác của chương trình.
Nhiệm vụ:
-    Xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh vệ tinh cho 2 Vườn quốc gia và 2 khu bảo tồn vùng Tây Bắc
-    Xây dựng khung chương trình, hệ thống thông tin giám sát 2 Vườn quốc gia và 2 khu bảo tồn vùng Tây Bắc bằng  ảnh vệ tinh và GIS.
-    Nghiên cứu ứng dụng ảnh Landsat, VNRED-Sat1 và GIS để xây dựng hệ thống thông tin quản lý giám sát các VQG và Khu bảo tồn vùng Tây Bắc
-    Đánh giá hiện trạng và biến động lớp phủ rừng Tây Bắc sử dụng ảnh viễn thám VNRED-Sat1 và tương đương
-    Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin giám sát và quản lý 2 VQG và 2 KBT vùng Tây Bắc bằng công nghệ Web-GIS
-    Xây dựng cơ chế, khai thác chia sẻ thông tin và Đào tạo các bộ các VQG, Khu bảo tồn

Kết quả đạt được

6.1.Về khoa học:
    Những đóng góp mới của đề tài:
-    Hệ thống thông tin cho quản lý, giám sát tài nguyên các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên vùng Tây Bắc được xây dựng dựa trên thông tin về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội hình thành VQG và Khu BTTN. Bộ thông tin mỗi khu vực gồm 2 phần: Phần 1 gồm 34 thông tin cơ sở hình thành VQG và KBTTN, được thể hiện bằng 34 bản đồ chuyên đề; phần 2 là bộ thông tin về các loài quan trọng có giá trị bảo tồn của từng khu vực.
-    Cơ chế vận hành, khai thác, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan liên quan được xây dựng dựa trên công nghệ WEBGIS, chia sẻ dữ liệu bản đồ trực tuyến. CSDL WEBGIS gồm bộ bản đồ của 4 khu vực.
-    Cơ sở dữ liệu ảnh vệ tinh VQG Hoàng Liên, VQG Xuân Sơn, KBTTN Tà Xùa, và KBTTN Xuân Liên được xây dựng từ các loại ảnh vệ tinh gồm ảnh Landsat 5, Landsat 7 và Landsat 8, ảnh VNREDSat-1 và ảnh SPOT. Ảnh Landsat được sưu tập từ năm 1990 trở lại đây. Tổng số có 1638 cảnh ảnh, gồm: 553 cảnh ảnh Landsat cột 127_45; 558 cảnh ảnh 128_45 và 527 cảnh 127_46. Tổng số đã thu thập 20 cảnh ảnh VNREDSat-1 từ năm 2013 đến 2015; 03 cảnh ảnh SPOT.
-    Khung thông tin giám sát 2 vườn quốc gia và 2 khu bảo tồn bằng ảnh vệ tinh và GIS gồm: Bộ thông tin về bản đồ và các thông tin về loài động thực vật quan trọng, sinh cảnh sống của mỗi loài và bản đồ sinh cảnh sống của từng loài. Có 298 loài quan trọng đã được xây dựng bản đồ phân bố. Có loài phân bố cả 4 khu vực có loài chỉ phân bố ở 1 khu vực. Tổ số có 618 bản đồ sinh cảnh sống thích hợp. Trong đó loài thực vật có 178 và 300 bản đồ; Thú có 49 loài và 120 bản đồ, Chim có 32 loài và 95 bản đồ, Bò sát 25 loài với 78 bản đồ và ếch nhái 18 loài với 25 bản đồ.
-    Quy trình ứng dụng ảnh Landsat, VNREDSat-1 và GIS để xây dựng hệ thống thông tin quản lý giám sát các VQG và Khu bảo tồn vùng Tây Bắc đượ xây dựng trên nền tảng công nghệ viễn thám và GIS thường quy, số liệu Viễn thám sẵn có trên Internet hoặc có dịch vụ cung cấp theo yêu cầu. hệ thống phần mềm phổ biến mã nguồn mở, dễ sử dụng và cài đặt.
-    Công nghệ Viễn thám và GIS đánh giá hiện trạng và biến động thảm thực vật 2 VQG và 2 Khu bảo tồn vùng Tây Bắc sử dụng ảnh viễn thám VNREDSat-1 và Landsat cho kết quả khách quan, chính xác và nhanh chóng. Có thể mô phỏng trên máy tính hỗ trợ đắc lực công tác quản lý của các VQG và KBTTN.
-     Cơ sở dữ liệu thông tin giám sát và quản lý 2 VQG và 2 KBT vùng Tây Bắc bằng công nghệ WEBGIS được phổ biến trên trang của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, hiện tại trang WEBGIS đang chạy bình thường, tốc độ truy cập nhanh: tại địa chỉ
http://gisvqg.vast.vn:8086/htqltaybac; và http://giskbt.vast.vn:8086/htqltaybac
-    Ứng dụng ảnh Landsat để nghiên cứu quản lý VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên có nhiều thuận lợi, các tư liệu Landsat đã thu thập trước đây luôn sẵn sàng trên Internet, từ đó thuận lợi cho các nghiên cứu biến động lớp phủ bề mặt ở tỉ lệ 1:50,000.
-    Tư liệu ảnh VNRED-Sat1 có độ phân giải 2,5m thuận lợi cho nghiên cứu lớp phủ mặt đất ở tỉ lệ lớn 1:25,000. Song tư liệu này còn một số hạn chế như kích thước ảnh nhỏ 17x17km nếu vùng nghiên cứu rộng hơn 1 cảnh, cần ghép ảnh, tốn nhiều công cho việc giải đoán.
Các sản phẩm khoa học
-    Báo cáo phương pháp và một số công cụ để xây dựng bộ thông tin quản lý các khu bảo vệ của Việt Nam
-    Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian (ảnh vệ tinh cập nhật, dữ liệu GIS, bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề có tỷ lệ từ 1/50.000 đến 1/25.000, theohệ quy chiếu VN2000 và WGS84, khuôn dạng shape: Vườn Quốc gia Hoàng Liên, Xuân Sơn, KBTTN Xuân Nha và Thanh Hóa.
-    Bản đồ và sơ đồ kết quả bao gồm: bản đồ hiện trạng lớp phủ các năm 1993, 2000, 2014; bản đồ biến động lớp phủ giai đoạn 1993-2000 và 2000-2014, 34 bản đồ chuyên đề, tỉ lệ 1:50.000
-    Hệ thống WEBGIS phục vụ cung cấp thông tin cho bảo tồn VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên.
-    Sách thông tin không gian VQG và KBTTN Việt Nam 134 trang.
-    Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt đề tài mô tả chi tiết các nội dung nghiên cứu, mục tiêu của đề tài; có cơ sở khoa học chắc chắn, đầy đủ thông tin, chính xác, theo quy định của Bộ KHCN.

 hqquynh1

hqquynh2

Sản phẩm

6.2. Các bài báo đã công bố
1. Hà Quý Quỳnh, Trần Anh Tuấn (2015). Ứng dụng ảnh vệ tinh Landsat 5, 7 và 8 nghiên cứu biến động lớp phủ thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa. Hội thảo khoa học “Báo cáo khoa học tại Hội thảo quốc gia về Công nghệ  và Ứng dụng”, Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội. 2015. Tr 27-37.
2. Doãn Thị Trường Nhung, Hà Quý Quỳnh (2015). Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên, lấy KBTTN Tà Xùa, tỉnh Sơn La làm ví dụ. Báo cáo khoa học tại Hội nghị toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật toàn quốc lần thứ VI, 2015. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Trang 764 –772.
3. Hà Quý Quỳnh, Doãn Thị Trường Nhung (2015). Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS nghiên cứu biến đổi thảm thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Xùa, Sơn La. Báo cáo khoa học tại Hội nghị toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật toàn quốc lần thứ VI, 2015. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Trang 1627–1635.
4. Hà Quý Quỳnh, Doãn Trường Nhung, Chu Thị Ngọc (2016). Ứng dụng phần mềm MapEdit và GIS để xây dựng và hiển thị bản đồ trong máy định vị GPS Garmin 60.x phục vụ quản lý vườn quốc gia, lấy ví dụ tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ. Báo cáo khoa học tại Tuyển tập báo cáo Hội nghị khoa học và công nghệ “Đo đạc bản đồ với ứng phó biến đổi khí hậu”. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội. Trang 221-229. SNBN: 978-604-904-941-5.
5. Ha Quy Quynh, Dang Huy Phuong, Nguyen Tien Phuong, (2016). WEBGIS technology for management and sharing spatial data of protected area, a case study in Xuan Lien Nature reserve, Thanh Hoa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 54, 2016.
6. Mona van Schingen, Quynh Quy Ha, Cuong The Pham, Tuan Quang Le, Truong Quang Nguyen, Michael Bonkowski 2, Thomas Ziegler, (2016). Discovery of a new population of the Crocodile Lizard in Vietnam: Population trends, future prognoses and identification of key habitats for conservation. Revue suisse de Zoologie (September 2016) 123(2). ISSN 0035-418.
7. Hà Quý Quỳnh, Trần Anh Tuấn (2016). Thông tin không gian Vườn Quốc gia và Khu bảo tồn Việt Nam, Tập 1: Vườn quốc gia và Khu bảo tồn vùng Tây Bắc vùng Tây Bắc. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội. 143 trang. (sách).
6.3. Đào tạo
Tiến sĩ
NCS: Doãn Thị Trường Nhung (2013-2017). “Nghiên cứu, phân loại hệ thống cảnh quan sinh thái ở tỉnh Sơn La phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội”. Thời gian 2013-2017.
Thạc sĩ:
1. Học viên: Phạm Thị Nguyệt Ánh.
- Thời gian đào tạo 2014-2016.
- Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học sinh thái cảnh quan VQG Hoàng Liên, phục vụ quản lý bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
- Dự kiến thời gian bảo vệ tháng 10/2016.
- Cơ sở đào tạo, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
- Người hướng dẫn: TS. Hà Quý Quỳnh.
2. Học viên: Chu Thị Ngọc: Thời gian đào tạo 2014-2016
- Tên đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho quản lý, phát triển bền vững với sự hỗ trợ của viễn thám và GIS (lấy ví dụ VQG Xuân Sơn, Phú Thọ):
- Dự kiến thời gian bảo vệ 10/2016.
- Cơ sở đào tạo: Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Người hướng dẫn: TS. Hà Quý Quỳnh.

Địa chỉ ứng dụng

Kết quả nghiên cứu đã được ứng dụng, chuyển giao cho VQG Hoàng Liên, Lào Cai, VQG Xuân Sơn, Phú Thọ, KBTTN Xuân Liên Thanh Hóa, Chi cục kiểm lâm Sơn La

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".