Quan trắc và phân tích môi trường biển Miền Nam Việt Nam, năm 2018

Chủ nhiệm đề tài TS. Vũ Tuấn Anh
Đơn vị thực hiện Viện Hải dương học
Thời gian thực hiện 2018 - 2018
Thuộc chương trình chương trình Monitoring môi trường biển hàng năm.
Cán bộ tham gia
Tổng kinh phí 900.000.000 đ (chín trăm triệu đồng)
Xếp loại đề tài Đạt
Mục tiêu đề tài
  • Xác định hiện trạng một số yếu tố môi trường tại 7 trạm ven bờ (trạm tác động) là Nha Trang, Phan Thiết, Gành Rái, Định An, Sông Đốc, Rạch Giá, Hà Tiên và 1 trạm biển khơi (trạm nền), trạm Phú Quý vào thời kỳ tháng 4 – 5 và tháng 8 - 9.
  • Sơ bộ đánh giá diễn biết chất lượng môi trường các khu vực này giai đoạn 2014 - 2018.
Kết quả đạt được

- Về khoa học: cung cấp chuỗi số liệu liên tục (từ 1996 tới nay), đồng bộ, chính xác cao về các yếu tố môi trường tại những vị trí quan trắc cố định, phục vụ các mục đích khác nhau: nghiên cứu, giảng dạy và đưa ra những cảnh báo về sự bất thường (vượt tiêu chuẩn cho phép) của các yếu tố quan trắc.

- Về ứng dụng: Dữ liệu thu được dùng làm thông số báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia hàng năm, góp phần bảo đảm phát triển kinh tế xã hội và anh ninh quốc phòng biển đảo Việt Nam.

- Các kết quả phân tích trong năm 2018 cho thấy:

  • Môi trường nước
    - Các trạm ven bờ là Nha Trang, Gành Rái, Sông Đốc và trạm xa bờ Phú Quý có chất lượng môi trường ổn định với giá trị chỉ số rủi ro môi trường RQ luôn 1,5 là ”mức nguy cơ ô nhiễm môi trường rất cao”
    - Mật độ coliform ở Pham Thiết, Hà Tiên ở đợt khảo sát tháng 8/2018 có thể đạt đạt 24x104 MPN/100ml.
  • Môi trường trầm tích
    - Hàm lượng của tổng hydrocacbon ở hầu hết các trạm đều cao hơn GTGH. 
  • Về sinh vật:
    - Số lượng loài TVPD trong đợt khảo sát Tháng 4, 5 là 208 loài với mật độ cao nhất đạt 478.450 tb/l tại trạm Phan Thiết ở tầng đáy, thời điểm đỉnh triều và thấp nhất đạt ở độ sâu 10m tại trạm Phú Quý (315 tb/l). và trong Tháng 8, 9 xác định được 228 loài với mật độ cao nhất tại trạm Hà Tiên ở thời điểm đỉnh triều 81.496 tb/l và thấp nhất ở trạm Rạch Giá đạt 4.373 tb/l.
    - Đã xác định được 21 loài TVPD (thuộc 4 nhóm) có khả năng gây hại, chủ yếu thuộc nhóm tảo Hai roi và tập trung nhiều ở các loài Tripos furca, T. fusus, Dinophysis caudata, Pseudo-nitzschia spp. trong đó Tháng 4, 5 đã ghi nhận được 18 loài, tháng 8, 9/2018 ghi nhận được 19 loài. Vào Tháng 4, loài Trichodesmium erythraeum thuộc Vi khuẩn lam có mật độ cao nhất, đạt 28.974 tb/l tại trạm Phú Quý; vào tháng 8 loài Pseudo-nitzschia spp. thuộc nhóm tảo Silic lông chim tại trạm Nha Trang với mật độ cao nhất 2.780 tb/l.
    - Kết quả phân tích ĐVPD cho thấy trong chuyến khảo sát Tháng 4, 5 đã bắt gặp 136 loài với mật độ cao nhất đạt 91.677 cá thể/m3 tại trạm Định An và thấp nhất tại trạm Nha Trang (4.535 cá thể/m3). Chuyến khảo sát Tháng 8, 9 bắt gặp 163 loài thuộc 16 nhóm loài với mật độ trung bình tại trạm Phan Thiết cao nhất (340.095 cá thể/m3), Hà Tiên có mật độ thấp nhất (6.3088 cá thể/m3)
    - Số lượng loài ĐVĐ ghi nhận được vào Tháng 4, 5 là 53 loài, Tháng 8, 9 đã xác định được 61 loài. Trạm Sông Đốc chỉ ghi nhận 1 loài (loài thân mềm thuộc họ Tellinidae) vào Tháng 5 với mật độ rất cao, đạt 8.242 cá thể/m2 nhưng không ghi nhận được cá thể ĐVĐ nào vào Tháng 8.
  • Các kết quả sơ bộ đánh giá diễn tiến theo thời gian (2014 – 2018) cho thấy:
    - Không thấy có một xu thế biến động rõ ràng nào của các chỉ tiêu hóa học – sinh thái trong nước, trong trầm tích ở các trạm.
    - Đối với sinh vật (TVPD, ĐVPD và ĐVĐ) cũng không thấy có một xu thế biến động rõ ràng theo thời gian cả về số lượng loài cũng như mật độ ở các trạm.

Kết quả thực hiện QA/QC cho thấy các kết quả quan trắc, phân tích là tin cậy.

Một số hình ảnh của đề tài:

T7.71.vtanh1

T7.71.vtanh2

Những đóng góp mới

kéo dài chuỗi số liệu quan trắc tại những điểm cố định theo thời gian

Sản phẩm

- Danh sách các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu trữ):
Sản phẩn bao gồm 2 tập báo cáo đợt gồm số liệu quan trắc, phân tích các yếu tố khí tượng – thủy văn – động lực biển, hóa học - sinh thái, sinh vật phù du và nhận xét về các yếu tố của 2 chuyến khảo sát (Tháng 4, 5 và Tháng 8, 9) tại 7 điểm ven bờ, 1 trạm biển khơi. Một tập báo cáo tổng kết: đưa ra những nhận xét tổng hợp các kết quả quan trắc, phân tích của 2 chuyến khảo sát. Những cảnh báo và lý giải về những đột biến (vượt ngưỡng) của các yếu tố môi trường.
- Các sản phẩm khác (nếu có): không.

Kiến nghị

S? ?i?m quan tr?c hàng n?m c?n ???c t?ng c??ng theo s? phát tri?n c?a các khu công nghi?p, ch? xu?t… ??t ? d?i ven b?.

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".