Đánh giá nguy cơ gây phú dưỡng nước nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định - Mã số: STS.NV2017-ST01

Chủ nhiệm đề tài Lê Như Đa
Đơn vị thực hiện Viện Hoá học các hợp chất thiên nhiên
Thời gian thực hiện 2017 - 2018
Thuộc chương trình Chương trình sau tiến sỹ tạo nguồn lực khoa học công nghệ cho Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam
Cán bộ tham gia
Tổng kinh phí 60 triệu đồng
Xếp loại đề tài Xuất sắc
Mục tiêu đề tài

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi thuỷ sản ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định;
- Đánh giá nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phú dưỡng vùng nuôi thủy sản ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Kết quả đạt được
  • Chất lượng nước mặt vùng biển ven bờ NTTS thuộc địa phận huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
  • Kết quả quan trắc chất lượng nước NTTS ở vùng biển ven bờ thuộc huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định vào mùa mưa và mùa khô trong giai đoạn 2017 - 2018 cho thấy các giá trị hóa lý nằm trong giá trị cho phép của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển QCVN 10-2015/BTNMT áp dụng đối với vùng NTTS và bảo tồn thủy sinh, trong khi một số chỉ tiêu khác như amoni và hàm lượng TSS vượt quá giá trị cho phép gấp 2-3 lần. Hàm lượng nitrat, phốtphát và silica hòa tan có xu hướng cao hơn trong mùa mưa phản ánh sự đóng góp quan trọng của nguồn thải phát tán trong khu vực đến chất lượng nước vùng ven biển. Ngược lại hàm lượng cacbon hữu cơ hòa tan cao hơn trong mùa khô phản ánh ảnh hưởng của các nguồn thải điểm trong vùng hạ lưu sông Hồng đến chất lượng nước vùng ven biển.
  • Mật độ Coliform tổng số thay đổi trong khoảng rộng, 100 – 7500 MPN/100ml, trung bình đạt 1704 MPN/100ml và mật độ E.Coli dao động trong khoảng từ 0 – 1900 MPN/100ml, trung bình đạt 477 MPN/100ml. Mật độ Coliform tổng số và E.Coli tại một số thời điểm vượt quá ngưỡng cho phép của quy chuẩn QCVN 10-MT:2015/BTNMT quy định cho môi trường nước ven biển dùng cho NTTS (từ 1,02-2,8 lần). Đây là nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm và là nguy cơ tiềm ẩn cho sức khỏe người tiêu dùng thủy sản.
  • Phân loại mức độ dinh dưỡng của nước mặt vùng biển ven bờ NTTS thuộc địa phận huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
  • Sử dụng các phương pháp khác nhau về phân loại trạng thái/chỉ số dinh dưỡng và dựa trên kết quả quan trắc thực tế trong hai năm 2017 -2018 cho thấy nước biển ven bờ thuộc huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định nằm trong phạm vi từ mức nghèo dinh dưỡng (Oligotrophy) đến mức trung dưỡng (Mesotrophy) và mùa mưa có chỉ số dinh dưỡng dưỡng cao hơn so với mùa khô.
  • Thành phần loài thực vật phù du và mối quan hệ của TVPD với các yếu tố môi trường nước mặt vùng biển ven bờ NTTS thuộc địa phận huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
  • Thành phần loài thực vật nổi, đã xác định được 5 ngành: tảo Lục (Chlorophyta), tảo Mắt (Euglenophyta), tảo Hai rãnh (Dinophyta), Vi khuẩn lam (Cyanobacteria) và tảo Silic (Bacillariophyta). Kết quả cho thấy vào mùa mưa có mật độ và sự đa dạng thành phần loài cao hơn so với mùa khô. Các ngành tảo Lục và tảo Silic có mặt ở tất cả các vị trí lấy mẫu. Đặc biệt, ở hầu hết các vị trí đều xuất hiện VKL với các đại diện là các chi Oscillatoria, Microcystis và cần lưu ý rằng sự phát triển mạnh của các loài thuộc các chi VKL này có khả năng sản sinh độc tố, làm giảm hàm lượng oxy hoà tan trong nước, cũng như gây ra hàng loạt các ảnh hưởng bất lợi trong hệ sinh thái thuỷ vực.
  • Đánh giá chất lượng nước thải từ một số nguồn thải trên địa bàn huyện Giao Thủy
  • Năm loại nước thải đã được quan trắc bao gồm: nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi, nước thải canh tác nông nghiệp, nước thải chế biến thủy sản, nước từ các kênh tưới – tiêu (nước thải trộn lẫn các nguồn thải).
  • Kết quả quan trắc cho thấy giá trị pH dao động từ 3,4 - 8,7; DO: 1,1 - 7,6 mg/L; nitrat: 0,01-1,74 mg/L; amoni: 0,01 - 3,99 mg/L; phốtphát: 0,01 - 3,05 mg/L, tổng phốtpho: 0,01 - 5,03 mg/L. Trong 5 loại nước thải được điều tra, hàm lượng chất dinh dưỡng (amoni, phốtph

Một số hình ảnh của đề tài:

T9.85.lnda1a

T9.85.lnda2a

T9.85.lnda3a

Những đóng góp mới

Đề tài đã đánh giá được hiện trạng chất lượng nước, đánh giá được mức độ dinh dưỡng và xác định nguy cơ xuất hiện tảo độc trong nước NTTS tại khu vực ven biển huyện Giao Thủy, cũng như đã đánh giá chất lượng nước một số nguồn xả thải nhằm bước đầu xác định nguyên nhân gây ô nhiễm từ địa bàn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Đề tài cũng đã đưa ra một số kiến nghị nhằm giảm thiểu nguy cơ phì dưỡng, phát triển tảo độc vùng ven biển huyện Giao Thủy. Các kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiểu biết về mối liên hệ giữa chất lượng nước và hệ sinh thái vùng ven biển cửa Ba Lạt (sông Hồng) nói riêng và ven biển Việt Nam nói chung dưới các tác động của tự nhiên và con người. Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp dữ liệu để quản lý và bảo vệ chất lượng nước hữu ích ở khu vực ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, góp phần giúp ích cho quản lý tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm ven biển một cách hiệu quả.

Sản phẩm
  1. Le Nhu Da, Duong Thi Thuy, Le Thi Phuong Quynh, Nguyen Trung Kien and Nguyen Thi Hai Yen (2019). Water quality related with pigment composition of the coastal aquaculture zone of the Red River estuary (Nam Dinh province). Vietnam – Japan Science and Technology Symposium – Towards sustainable Development proceedings (VJST2019) Hanoi May 4, 2019, page 81-85. ISBN:978-604-913-812-6.
  2. Lê Như Đa, Lê Thị Phương Quỳnh. 2018. Assessement of nutrient levels (N, P and Si) in coastal aquacultural water of coastal aquaculture in some communes of the Giao Thuy District, Nam Dinh province. Tạp chí Hóa học. 56(3E12): 430-435. (tạp chí thuộc VAST).
  3. Le Nhu Da, Le Thi Phuong Quynh, Duong Thi Thuy. 2018. Preliminary investigation of nutrient contents in wastewater at some coastal communes of the Giao Thuy district, Nam Dinh province. Journal of Vietnamese Environment. (Journal of Dresden University, Germany). Vol 9(4): 191-197. DOI:10.13141/jve.vol9.no4.pp191-197. ISSN:2193-6471. (tạp chí quốc tế có mã xuất bản ISSN).
  4. Lê Như Đa, Lê Thị Phương Quỳnh. 2018. Khảo sát mức độ ô nhiễm vi sinh vật trong môi trường nước ven biển nuôi trồng thủy sản thuộc địa phận huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học. 23(4):248-256. (ISSN 0868-3224).
  5. Le Nhu Da, Nguyen Thi Mai Huong, Hoang Thi Thu Ha, Le Thi Phuong Quynh, Duong Thi Thuy. 2017. Preliminary results of water quality survey for aquacultural farms in coastal zone of the Giao Thuy district, Nam Dinh province. Proceeding of The third International Conference on Estuarine, Coastal and Shelf Studies – ECSS2017, 7 -10 November 2017, Hochiminh city, ISBN:978-604-73-5521-1, page 182 – 193.

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".