Nghiên cứu đa hình gen/protein matrix metalloproteinase-9 (MMP-9) và đánh giá khả năng ứng dụng trong chẩn đoán sớm hội chứng mạch vành cấp (ACS) (Mã số đề tài: VAST02.01/14-15)

Chủ nhiệm đề tài TS. Lê Thị Bích Thảo
Đơn vị thực hiện Viện Công nghệ Sinh học
Thời gian thực hiện 2014 - 2016
Thuộc chương trình Hướng KHCN ưu tiên: Công nghệ sinh học
Cán bộ tham gia
Tổng kinh phí 600 triệu đồng
Xếp loại đề tài Đạt
Mục tiêu đề tài

(i)    Xác định được mối liên quan giữa đa hình gene với mức độ biểu hiện protein MMP-9 trong huyết thanh người bị bệnh mạch vành cấp và người bình thường.
(ii)    Đánh giá khả năng ứng dụng protein MMP-9 như một biomarker trong hỗ trợ chẩn đoán sớm hội chứng mạch vành cấp.

Kết quả đạt được

-    Về khoa học:
(1)    Đã thu thập được 205 mẫu máu cùng các thông tin liên quan trong đó mẫu đau thắt ngực không ổn định là 102 mẫu (còn gọi là HCMVC không có ST chênh lên, NSTEACS) và mẫu nhồi máu cơ tím cấp có ST chênh lên (STEMI) là 103 mẫu. Đồng thời thu thập được 101 mẫu người bình thường. Mẫu huyết thanh bảo quản -80oC; mẫu máu đã rút huyết thanh bảo quản -25oC. Tách chiết ADN tổng số từ mẫu máu toàn phần và bảo quản -25oC
(2)    Đã xác định được tỷ lệ đa hình trong hai nhóm bệnh và nhóm đối chứng bằng PCR-RFLP và giải trình tự gen. Tần số của allele T và tổng của hai kiểu gen CT và TT trong nhóm HCMVC (20% và 35.12% tương ứng) cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng (10.9% và 19.81% tương ứng) với PT vùng promotor gen MMP-9 và các nhân tố nguy cơ thông thường như tuổi, giới tính và mức độ glucose có rủi ro cao hơn đối với HCNVC;
(3)    Đã xác định được nồng độ MMP-9 trong huyết thanh của từng nhóm người bệnh và đối chứng. Trong đó nồng độ MMP-9 trong huyết thanh ở cả hai nhóm bệnh ACS đều cao hơn ở người bình thường, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P=0.014). NSTE-ASC có giá trị MMP-9 cao nhất (208.59±100.47 ng/mL), tiếp đến là nhóm bệnh STEMI (189.98±112.81 ng/mL) và thấp hơn cả là nhóm đối chứng (168.50±79.52 ng/mL). Ngưỡng chẩn đoán (cut off) của NSTE-ASC và STEMI lần lượt là 171 ng/mL (độ nhạy 68% và độ đặc hiệu 60%) và 150 ng/mL(độ nhạy 54% và độ đặc hiệu 60%). Tuy nhiên vùng dưới đường cong (AUC) của NSTEASC là 0.7231 còn của STEMI là 0.6291 không đạt được giá trị tốt để có thể sử dụng như một marker dự đoán khả năng/nguy cơ mắc hội chứng mạch vành cấp. Nồng độ MMP-9 có sự tương quan với một số chỉ tiêu đánh giá của HCMVC như đường máu, mỡ máu, Troponin, BNP. Đã xác định được mức độ đa dạng của MMP-9 trong huyết thanh bằng phản ứng Western blot.
(4)    Đã xác định được nồng độ MMP-9 trong huyết thanh trong sự có mặt của allele T cao hơn ở sự xuất hiện của allele C ở hai nhóm bệnh (STEMI: 239.600 ± 84.283 so với 183.230 ± 108.166; NSTEASC: 218.336 ± 81.177  so với 205.211 ± 107.636) và đối chứng (210.309 ± 40.764 vs 164.641 ± 77.843). Tuy nhiên, sự khác biệt này chỉ có ý nghĩa thống kê ở nhóm STEMI (P=0.021) mà không có ý nghĩa ở nhóm NSTEASC

Một số hình ảnh của đề tài:

ltbthao1

ltbthao2

Những đóng góp mới

Đây là những kết quả đầu tiên về mối liên quan giữa đa hình vùng promotor gen MMP-9 vị trí 1562C>T và nồng độ MMP-9 trong huyết thanh ở bệnh nhân HCMVC của Việt Nam.
(1)    Đã xác định được sự xuất hiện của allele T có nguy cơ rủi ro HCMVC ở cả hai nhóm đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim cấp trong các bệnh nhân ACS được thu thập tại Viện Tim mạch quốc gia, Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội; đã đánh giá được mối tương quan giữa allele T và một số nhân tố như tuổi cao, giới tính nam và lượng đường trong máu cao có nguy cơ gây HCMVC
(2)    Đã xác định được nồng độ MMP-9 huyết thanh của bệnh nhân HCMVC của Việt Nam cũng như nồng độ MMP-9 trong từng nhóm bệnh của HCMVC đều cao hơn so với đối chứng có ý nghĩa thống kê; Nồng độ MMP-9 có sự tương quan với một số chỉ tiêu đánh giá của HCMVC như đường máu, mỡ máu, Troponin, BNP.

Sản phẩm

- Các bài báo đã công bố (liệt kê)
01 bài báo “Matrix metalloproteinase 9 gene polymorphism 1562C>T is significantly associated with acute coronary syndrome susceptibility in Vietnamese population”. Đã nộp bài trong tạp chí ScienceAsia và đã được yêu cầu chỉnh sửa lần 1
01 bài báo “Mức độ Matrix Metalloproteinase-9 trong huyết thanh bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp ở Việt Nam”. Đã được chấp nhận đăng trong Tạp chí Công nghệ sinh học năm 2016
- Các sản phẩm khác (nếu có): Đồng hướng dẫn 01 TS dự kiến bảo vệ 2017

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".