Điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại một số xã vùng cao của huyện Na Hang, đề xuất giải pháp bảo tồn và sử dụng bền vững một số loài có giá trị và triển vọng. Mã số nhiệm vụ: VAST.NĐP.18/15-16

Chủ nhiệm đề tài PGS.TS. Trần Huy Thái
Đơn vị thực hiện Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Thời gian thực hiện 2014 - 2016
Tổng kinh phí 1.064.823.000 đ
Xếp loại đề tài Xuất sắc
Mục tiêu đề tài

Điều tra, đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc tại một số xã vùng cao thuộc huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, nhằm lựa chọn những loài có giá trị để bảo tồn và sử dụng bền vững.

Kết quả đạt được

Về khoa học:
- Đã điều tra, thống kê được 647 loài thực vật được ghi nhận sử dụng làm thuốc tại KBTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, thuộc 137 họ, 4 ngành thực vật. Đó là: ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 2 loài thuộc 2 họ, ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có 20 loài thuộc 12 họ, ngành Thông (Pinophyta) có 6 loài thuộc 4 họ, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) có 617 loài thuộc 119 họ.
- Đã thống kê được sự phân bố của 30 loài cây thuốc quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng được ưu tiên bảo tồn. Có 23 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), 17 loài có tên trong Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam (2006), 07 loài có tên trong Danh lục đỏ IUCN (2012).
- Đã xác định số cây thuốc (Tày sử dụng là 223, Cao Lan là 209 loài và người Dao là 164 loài), 13 nhóm bệnh  và 10 bộ phận được sử dụng làm thuốc mà 3 dân tộc ở đây sử dụng.
- Đã xác định khả năng tái sinh, mật độ tái sinh chủ yếu của các loài theo các đai cao từ 400-900 m, trong đó, cây tái sinh ở chân núi chiếm tỷ lệ cao nhất như Thiên niên kiện (1.866 cây/ha), Tế tân (chiếm 3.000 cây/ha), Bình vôi (100 cây/ha), Dây đau xương (505,56 cây/ha), Râu hùm  (311,11 cây/ha).
- Đã tiến hành nhân giống thử nghiệm 10 loài tại vườn ươm ở Thác Mơ, xã Sơn Phú, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Có 5 loài cây thuốc có tỷ lệ ra rễ cao sau 50 ngày nhân giống là loài Tế tân balansa, Bách bộ, Râu hùm, Nghệ và Nghệ đen; 5 loài cây thuốc có tỷ lệ ra rễ thấp là Thiên niên kiện, Dây đau xương, Bình vôi, Giảo cổ lam và loài Hà thủ ô đỏ.
- Kết quả cho thấy có 7 mẫu TQ02, TQ05, TQ07, TQ10, TQ11, TQ15, TQ16 có tác dụng diệt tế bào ung thư phổi H1975; 3 mẫu TQ05, TQ14, TQ15 ức chế tế bào ung thư vú MCF-7; mẫu TQ05 diệt tế bào ung thư vú MDA-MB-231; mẫu TQ13 có khả năng diệt tế bào ung thư tuỵ tạng PANC1.
- Đã khảo sát hoạt tính ức chế enzyme α-glucosidase và α-amylase của các mẫu, kết quả cho thấy có 6 mẫu có tác dụng rất mạnh α-glucosidase (ức chế >50% ở 100 μg/ml) gồm TQ03, TQ04, TQ08, TQ09, TQ10, TQ13. Có 9 mẫu khác thể hiện tác dụng trung bình (ức chế >50% ở 500 μg/ml) là TQ03, TQ04, TQ06, TQ08, TQ09, TQ10, TQ13, TQ15, TQ17. Đối với α-amylase, có 3 mẫu có tác dụng ức chế >50% ở 500 μg/ml gồm TQ05, TQ15, TQ17.
- Đã phân lập và xác định được 11 hợp chất từ loài Mallotus microcarpus gồm: MMWB4.2 (Guaiacylglycerol 1-(4-Hydroxy-3-methoxyphenyl)-1,2,3-propanetriol), MMWB6.5; MMWB7.1 (Zansimuloside A);  MMWB8.1 (3-methoxybenzensulfonic acid 4-O-B-D-glucospyranoside) (Chất mới); MMWB8.5 (Erigeside); MMWB8.7 (3,4’-Dihydroxypropiophenone 3-O-glucoside); MMWB8.8 (Methyl salicylate 2-rutinoside); MMWB9.4 (Leonuriside A); MMWB9.6 (Syringin); MMWB9.8 (Coniferin); MMWB9.9 (Hovetrichoside A) và 3 hợp chất từ loài Miliusa sinensis gồm MSW2.1 (Kaempferol 3-O-(2,6-di-O-α-L-rhamnopyranosyl-β-D-galactopyranoside); MSW2.2 (Quercetin 3-O-(2,6-di-O-α-L-rhamnopyranosyl-β-D-galactopyranoside); MSW5.1: Daucosteol.
- Tạo chế phẩm có hoạt tính kháng ung thư từ loài TQ02 là SP1 và thử hoạt tính bán trường diễn và độc tính cấp và kháng u của chế phẩm trên động vật thực nghiệm.
- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc ở Na Hang, trong đó có việc bảo tồn nguyên vị và chuyển vị một số loài cây thuốc.   
Về ứng dụng:
Đề tài cung cấp các cơ sở khoa học về nguồn tài nguyên cây thuốc tại KBTTN Na Hang, thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài nghiên cứu làm cơ sở cho việc gây trồng phát triển và bảo tồn chúng đối nhằm nâng cao nhận thức quản lý với cán bộ trong khu bảo tồn cũng như người dân vùng đệm.

ththai

Những đóng góp mới

- Đã phân lập và xác định 01 hợp chất mới từ loài Mallotus microcarpus là   MMWB8.1 (3-methoxybenzensulfonic acid 4-O-B-D-glucospyranoside).
- Đã xác định số cây thuốc (Tày sử dụng là 223, người Dao là 164 loài và Cao Lan là 209 loài), 13 nhóm bệnh  và 10 bộ phận được sử dụng làm thuốc mà 3 dân tộc ở đây sử dụng.

Sản phẩm

- Các bài báo đã công bố (liệt kê): 04
1.    Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Thế Cường, Trần Huy Thái, Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Anh Tuấn. Bổ sung một số kết quả điều tra, nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc ở khu rừng đặc dụng Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. (Hội nghị KH toàn quốc về Sinh thái và TNSV lần thứ 6, 2015. Tr. 1093-1099.
2.    Nguyễn Thị Hải, Đoàn Thị Phương Lý, Nguyễn Thế Cường, Trần Huy Thái, Nguyễn Anh Tuấn. Một số kết quả điều tra, nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc của đồng bào dân tộc Cao Lan khai thác ở khu rừng đặc dụng Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Tạp chí Đại học Tân Trào, Số 01, tháng 11-2015, tr.107-114.
3.    Nguyễn Thị Hải, Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Thế Cường, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Huy Thái. Nghiên cứu tri thức sử dụng cây thuốc của đồng bào người Tày tại Khu Bảo tồn rừng đặc dụng Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. J. Viet. Env, 2016, Vol.8, No.5, pp.227-283.
4.    Trần Huy Thái, Nguyễn Thị Hải, Nguyễn Thị Hiền, Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Thế Cường, Phạm Thanh Bình, Nguyễn Hải Đăng, Nguyễn Tiến Đạt. Cytotoxic constituents of Mallotus microcarpus Pax & Hoffm. Tạp chí Natural Product Communications, 2017, Vol.12. No.3, p.407-408.

- Các sản phẩm cụ thể (mô tả sản phẩm, nơi lưu giữ): Bộ tiêu bản của các loài cây thuốc thu tại KBTTN Na Hang, tỉnh Tuyên Quang lưu giữ tại Phòng tiêu bản thực vật, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, HN).

Địa chỉ ứng dụng

Địa chỉ ứng dụng: Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang.
Kiến nghị của chủ nhiệm nhiệm vụ:
Bảo tồn nguyên vị những loài nguy cấp quí hiếm cũng như gây trồng phát triển một số loài có triển vọng trong khu vực nghiên cứu.

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".