Tiếp tục quan trắc và nâng cao độ chính xác xác định chuyển dịch đới đứt gãy Sông Hồng bằng công nghệ GPS

Chủ nhiệm đề tài TS. Vi Quốc Hải
Đơn vị thực hiện Viện Địa chất
Thời gian thực hiện 2006 - 2007
Tổng kinh phí 250 triệu đồng
Nội dung đề tài

Mục tiêu

  • Xác định chuyển dịch tương đối của hai cánh đới đứt gãy Sông Hồng với độ chính xác và tin cậy cao (sai số vận tốc theo kinh tuyến và vĩ tuyến đạt xấp xỉ mm/năm).
  • Xác định chuyển dịch tuyệt đối khu vực nghiên cứu trong mô hình chuyển động toàn cầu bằng việc xử lý đồng thời với các số liệu của các trạm đo liên tục của IGS.
  • Duy tu, bổ xung, hoàn thiện hệ thống mốc GPS, tạo cơ sở dữ liệu đầy đủ, tin cậy cho nhiệm vụ quan trắc và nghiên cứu mang tính thường xuyên đới đứt gãy Sông Hồng.

Nội dung nghiên cứu

  • Nghiên cứu, lựa chọn phương án thi công, bổ sung mốc, loại trừ tối đa các dịch chuyển do các yếu tố ngoại sinh, không có nguồn gốc kiến tạo; Lựa chọn vị trí điểm có độ thông thoáng cần thiết khi thu tín hiệu, đảm bảo số lượng cũng như chất lượng số liệu đo.
  • Tham khảo các nghiên cứu quốc tế, rút kinh nghiệm khi triển khai các lưới trước đây, soạn thảo thiết lập quy trình đo tối ưu, có nhiều trị đo dư cho chu kỳ đo mới.
  • Nghiên cứu, khảo sát và lựa chọn ca đo đủ dài trong khoảng thời gian thuận lợi khi thu tín hiệu phù hợp với điệu kiện và hoàn cảnh của nước ta.
  • Tìm hiểu và ứng dụng số liệu dạng Rinex.
  • Nghiên cứu các biện pháp kiểm tra chất lượng nhằm nắm vững hiện trạng chất lượng số liệu để có những biện pháp thích hợp khi xử lý.
  • Nghiên cứu sử dụng số liệu các trạm đo IGS nhằm chuyển toạ độ tới các điểm đo đới đứt dãy Sông Hồng, làm cơ sở vững chắc cho việc tính cạnh (baseline processing) và xác định chuyển dịch tuyệt đối.
  • Khai thác và sử dụng các sản phẩm có độ chính xác cao của IGS (lịch vệ tinh chính xác, toạ độ và số liệu đo các điểm IGS, chuyển động cực Trái đất, địa triều, các tầng khí quyển…).
  • Khai thác và làm chủ các phần mềm xử lý số liệu GPS tiên tiến, có độ chính xác cao được quốc tế thừa nhận, tạo điều kiện so sánh và kiểm tra kết quả, tránh sai sót, nâng cao độ tin cậy của kết quả xử lý.
  • Thu thập, tổng hợp các dữ liệu địa chất, đặc điểm địa động lực đới đứt dãy Sông Hồng làm cơ sở cho việc minh giải kết quả trắc địa.
  • Áp dụng các phương pháp tích hợp, phân tích, tổng hợp so sánh kết quả  các chu kỳ, xác định chuyển dịch cũng như vận tốc chuyển dịch. Kết hợp với các tài liệu địa chất, đánh giá chuyển động hiện đại.
Kết quả đạt được

1.    Đã hoàn thành kế hoạch đo lưới Tam Đảo – Ba Vì chu kỳ 2006 – 2007. Tất cả các ca đo được tiến hành theo đúng quy trình kỹ thuật, khối lượng số liệu thu thập theo đúng kế hoạch, chất lượng đảm bảo, không xảy ra bất kỳ sai sót kỹ thuật đáng tiếc nào. Trong quá trình ngoài thực địa, an toàn nhân lực được đảm bảo tuyệt đối, không xảy ra bất cứ tai nạn nào. Tài sản và thiết bị đo được bảo quản và vận hành an toàn, đầy đủ. Đoàn có quan hệ tốt với chính quyền, nhân dân địa phương. Kết hợp tốt với cơ sở đảm bảo an ninh cho đợt đo. Giữ mối quan hệ và liên lạc tốt, đây là tiền đề quan trọng cho các đợt đo sau.
Số liệu đo tại các điểm trong các ca đo đảm bảo chất lượng có thể đưa vào xử lý tiếp theo.

2.    Tập hợp đầy đủ số liệu đo của các chu kỳ trước đây, cùng với số liệu đo 2006 – 2007, lựa chọn chiến lược xử lý thích hợp.

3.    Số liệu đo của các chu kỳ được xử lý theo một quy trình thống nhất, cẩn thận bằng hai phần mềm GPSurvey 2.35 và Bernese

Trên cơ sở phân tích và tổng hợp kết quả xử lý số liệu cho thấy:
-    Vận tốc chuyển dịch tương đối đứt gãy Sông Hồng theo mặt bằng không quá 0,8 mm/năm. Về ý nghĩa tuyệt đối các giá trị này phản ánh chuyển dịch nhỏ và cơ bản ở mức xấp xỉ 3 lần sai số xác định chúng.
-    Cho dù giá trị chuyển dịch nhỏ song phần nào thể hiện xu thế chuyển dịch phải, có tách dãn của đới đứt gãy Sông Hồng, phù hợp với các tài liệu địa chất.

4.    Đề tài đã giải quyết được các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn thể hiện qua việc khai thác được các số liệu đo của các điểm IGS, lịch vệ tinh chính xác, tọa độ của các điểm trong ITRF v.v.., trên cơ sở đó mới có thể xử lý và xác định được chuyển dịch tuyệt đối điểm HUN1 (đại diện cho khu vực nghiên cứu trên quy mô toàn cầu) trong ITRF2000.
Trên cơ sở số liệu đo 1996 và 2006 đã xác định được chuyển dịch cũng như vận tốc chuyển dịch điểm HUN1:
-    Theo chiều Bắc xuống Nam 12,6 mm/năm với sai số: 0,6 mm/năm.
-    Theo chiều Tây sang Đông: 33,9 mm/năm với sai số: 0,4 mm/năm, với độ tin cậy cao.

5.  Đề tài cũng đã duy tu hệ thống mốc IGS cho đợt đo 2006-2007. Bổ sung mốc SOC3 ở vị trí thuận lợi hơn và thi công mốc TAM4 thay cho mốc TAM2 đã bị huỷ hoại sau đợt đo, tạo cơ sở hệ thống mốc đầy đủ, tin cậy cho nhiệm vụ quan trắc và nghiên cứu mang tính thường xuyên đới đứt gãy Sông Hồng.

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".