TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO

Trụ sở chính: Tòa nhà 2B, Khu Công nghệ Nghĩa Đô, 18 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Giám đốc: TS.NCVC. Nguyễn Văn Thao
Phó Giám đốc: 1. TS. NCVC. Lê Đồng Tấn
                         2. ThS.CVC. Pham Duy Súy
 
Nghị định số 108/2012/NĐ-CP ngày 25/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong đó có Trung tâm Phát triển công nghệ cao;
Quyết định số 189/QĐ-VHL ngày 25/02/2013 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam về việc ban hành
quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Phát triển công nghệ cao.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Tòa nhà 2B, Khu Công nghệ Nghĩa Đô, 18 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại: (+84)(4). 3791.6281
Fax: (+84)(4) 3791.6283
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Website: www.htd.ac.vn
BAN LÃNH ĐẠO
Giám đốc: TS.NCVC. Nguyễn Văn Thao
Phó Giám đốc:
1. TS. NCVC. Lê Đồng Tấn
2. ThS.CVC. Phạm Duy Súy
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ

1.1.         Chức năng:

Quản lý các Khu thử nghiệm công nghệ, Khu nghiên cứu triển khai công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và tổ chức các hoạt động hỗ trợ, ươm tạo, nghiên cứu và triển khai công nghệ cao.

1.2.          Nhiệm vụ:

a)       Quản lý, khai thác, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển hạ tầng Khu công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

b)       Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ươm tạo, hoàn thiện và triển khai công nghệ cao. Hỗ trợ các hoạt động sản xuất thử, thử nghiệm, triển khai công nghệ của các đơn vị tại Khu công nghệ;

c)        Nghiên cứu, thiết kế chế tạo thiết bị khoa học - công nghệ và các sản phẩm công nghệ khác, thí nghiệm vật liệu phục vụ hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ cao;

d)       Quảng bá, truyền thông về công nghệ;

e)        Thực hiện các dịch vụ, tư vấn, phát triển khoa học công nghệ, hợp tác triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm;

f)         Giúp Chủ tịch Viện Hàn lâm thẩm định hoặc tham gia thẩm định công nghệ tại các Khu công nghệ;

g)       Tham gia đào tạo cán bộ kỹ thuật, công nghệ trình độ cao theo các hướng công nghệ tiên tiến được triển khai tại Khu công nghệ;

h)       Hợp tác quốc tế về nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm;

i)         Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm;

j)         Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của Nhà nước;

k)       Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giao.

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trung tâm Phát triển công nghệ cao có 13 đơn vị trực thuộc và 1 hội đồng  khoa học công nghệ, các đơn vị trực thuộc gồm:

1. Phòng Quản lý tổng hợp;  

2. Phòng Quản lý và Phát triển hạ tầng; 

3. Phòng Phát triển công nghệ vật liệu tiên tiến;

4. Phòng Phát triển công nghệ Y- sinh;

5. Phòng Phát triển công nghệ sinh học ứng dụng;

6. Phòng Phát triển công nghệ hóa môi trường;

7. Phòng Phát triển công nghệ hóa học;

8. Phòng Phát triển công nghệ chế biến khoáng sản;

9. Phòng Phát triển Vật lý kỹ thuật;

10. Xưởng Cơ khí - Điện tử;

11. Trung tâm Dịch vụ và Truyền thông công nghệ;

12. Trung tâm Phát triển công nghệ Tây Bắc;

13. Trung tâm Phát triển và Ứng dụng công nghệ môi trường.

TIỀM LỰC HIỆN TẠI

Về nhân sự:

- Tổng số cán bộ: là 117 người, gồm: 04 Giáo sư, Tiến sỹ; 08 Phó giáo sư, Tiến sỹ; 24 Tiến sỹ; 20 Thạc sỹ; 39 Đại học; 22 trình độ khác.

- Trong đó:

   + Làm việc cơ hữu: 85 người

   + Làm việc kiêm nhiệm: 32 người 

Về cơ sở hạ tầng:

- Quản lý và khai thác các khu thử nghiệm công nghệ, khu nghiên cứu và triển khai công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Sau đây là một số khu ươm tạo, thử nghiệm công nghệ điển hình do Trung tâm trực tiếp quản lý, khai thác:

ttptcncao ttptcncao1  ttptcncao2 
Khu Sản xuất thử nghiệm Công nghệ
Nghĩa Đô tại 18 Hoàng Quốc Việt,
p.Nghĩa Đô, Q.Cầu giấy, tp. Hà Nội
 Khu Ươm tạo Công nghệ tại
18
Hoàng Quốc Việt, p.Nghĩa Đô,
Q.Cầu giấy, tp. Hà Nội
 Xưởng Cơ khí - Điện tử (trong Khu
Nghiên cứu và Triển khai công nghệ
Cổ Nhuế) tại p. Cổ Nhuế,
q. Bắc Từ
 Liêm, tp. Hà Nội

ttptcncao3 ttptcncao4

Cơ sở làm việc Trung tâm Phát triển công nghệ Tây Bắc tại phường Vân Phú, tp.Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

Một số phòng thí nghiệm và trang thiết bị điển hình phục vụ nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ: 

ttptcncao5 ttptcncao6
Phòng Thí nghiệm công nghệ hóa học Phòng Thí nghiệm công nghệ Y-sinh 
ttptcncao7 ttptcncao8
 Phòng Thí nghiệm vật lý kỹ thuật Thiết bị CVD nhiệt chế tạo vật liệu CNTs 

 

Thiết bị Cơ khí - Điện tử

ttptcncao9
ttptcncao10
CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ

a. Công tác quản lý tại các Khu thử nghiệm Công nghệ, khu nghiên cứu triển khai công nghệ

 - Quản lý cơ sở hạ tầng (gồm đất, nhà, công trình kiến trúc trên đất, điện, nước, cầu đường, thiết bị hạ tầng kỹ thuật …) tại các Khu công nghệ được Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giao;

 - Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các công việc: Cải tạo, sửa chữa, chăm sóc cảnh quan và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại các Khu công nghệ và theo nhiệm vụ được giao;

 - Quản lý công tác bảo vệ, vệ sinh môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ tại các Khu công nghệ.

b. Hoạt động nghiên cứu, ươm tạo, triển khai khoa học công nghệ

- Nghiên cứu, điều tra cơ bản các vấn đề về môi trường, tài nguyên thiên nhiên, nông nghiệp sinh thái và công nghệ sinh học, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, quy hoạch, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên vùng Tây Bắc. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ, xây dựng các quy trình công nghệ, chuyển giao công nghệ vào đời sống và sản xuất cho vùng Tây Bắc.

 - Ươm tạo và thử nghiệm công nghệ, triển khai thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực:

+ Vật liệu tiên tiến: Bao gồm công nghệ, vật liệu ống nano cacbon (CNTs); Vật liệu Graphene làm vật liệu nền cho các ứng dụng khác; Vật liệu tổ hợp nền polymer, nền cao su, nền xi măng, nền kim loại; Sử dụng các vật liệu nano gia cường nhằm tạo ra các vật liệu có tính năng vượt trội, ứng dụng trong các ngành thủy lợi, xây dựng, an ninh quốc phòng; Công nghệ, linh kiện, thiết bị chiếu sáng LED tiết kiệm điện năng, ứng dụng trong chiếu sáng chung và trong nông nghiệp,…

+ Hóa học, hóa môi trường: Chế tạo các sản phẩm phục vụ các ngành kinh tế, dân sinh từ nguồn nguyên liệu có khả năng tái sinh bằng công nghệ hóa học nano ít sử dụng nguyên liệu, tiêu hao ít năng lượng; Chế tạo các vật liệu hữu cơ polymer, polymer composit, vật liệu lai cấu trúc nano, vật liệu y – sinh, vật liệu quang nhân tạo chuyển hóa ánh sáng mặt trời, vật liệu thông minh, vật liệu đặc biệt sử dụng trong các điều kiện áp suất lớn, nhiệt độ cao, vật liệu hấp thụ sóng điện từ, xi măng nano cường lực lớn, chống thấm cao; Triển khai ứng dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu sử dụng cho lĩnh vực bảo vệ, khắc phục sự cố môi trường,…

+ Sinh học, Y – sinh: Ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ y – dược; Công nghệ sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng từ các nguồn nguyên liệu sinh học; Công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản, bảo vệ môi trường; Sản xuất các sản phẩm ứng dụng công nghệ lên men (kháng sinh, ezym,…) và chất có hoạt tính sinh học từ vi sinh vật; Phát triển các sản phẩm dùng trong phân tích và chẩn đoán tại các phòng thí nghiệm, bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe cộng đồng dựa vào nền tảng kỹ thuật AND, sản xuất các bộ sinh phẩm chẩn đoán, các chế phẩm xử lý và bảo vệ sức khỏe con người dưới tác động xấu của môi trường hoặc các tác nhân gây bệnh; Sản xuất thực phẩm chức năng có nguồn gốc tự nhiên hỗ trợ, nâng cao sức khỏe cộng đồng,…

+ Thiết kế, chế tạo linh kiện, thiết bị khoa học công nghệ, dịch vụ kỹ thuật về cơ khí, cơ điện tử.

c. Các hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ

- Hợp tác, liên kết với các tổ chức, tập thể, cá nhân, các doanh nghiệp, các đơn vị liên quan trong và ngoài Viện Hàn lâm KHCNVN nhằm ươm tạo, nghiên cứu phát triển, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ, thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ theo nhu cầu của thị trường;

- Tham gia đào tạo nguồn nhân lực (cán bộ kỹ thuật, công nghệ) có trình độ cao theo các hướng công nghệ tiên tiến được triển khai tại các Khu công nghệ;

- Thực hiện các dịch vụ bảo trì, bảo hành, kiểm định, sữa chữa, thiết kế, chế tạo linh kiện, thiết bị khoa học công nghệ về cơ khí, cơ điện tử;

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ khai thác về khoa học công nghệ, dịch vụ hỗ trợ hoạt động của các đơn vị tại các Khu thử nghiệm công nghệ, Khu nghiên cứu triển khai công nghệ do Trung tâm Phát triển công nghệ cao quản lý;

- Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông khoa học công nghệ nhằm quảng bá, lan tỏa thành tựu, sản phẩm khoa học công nghệ tiên tiến vào thực tiễn.

MỘT SỐ THÀNH TỰU NỔI BẬT

Trung tâm Phát triển công nghệ cao đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, nổi bật là:

Về phát triển cơ sở hạ tầng:

- Tiếp tục triển khai đảm bảo kế hoạch dự án: “Khu ươm tạo công nghệ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam”;

- Tiếp tục hoàn thiện cơ sở làm việc mới của Trung tâm Phát triển công nghệ Tây Bắc; 

- Hoàn thành việc xin cấp giấy phép quy hoạch và phê duyệt tổng mặt bằng Khu nghiên cứu và triển khai công nghệ Cổ Nhuế.

Về Khoa học công nghệ: 

Tiếp tục triển khai dự án KHCN trọng điểm cấp Viện Hàn lâm KHCNVN và nhiều đề tài, dự án, nhiệm vụ KHCN các cấp trong đó nổi bật là:

* Nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước:

- Nghiệm thu cấp Nhà nước nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KHCN theo Nghị định thư Việt Nam – Nhật Bản “Nghiên cứu triển khai công nghệ chế tạo polyme tự phân hủy sinh học – polylatic axit từ phế liệu nông nghiệp” xếp loại Khá, được cấp 01 bằng độc quyền sáng chế số 14731 về “Phương pháp sản xuất vật liệu polyme tự phân hủy sinh học từ rơm rạ”.

- Trung tâm đã hoàn thành và nghiệm thu các cấp 03 đề tài thuộc Chương trình Tây Nguyên 3: đề tài “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng một số chế phẩm có nguồn gốc sinh học trong canh tác chè, cà phê, hồ tiêu theo hướng phát triển bền vững tại Tây Nguyên”, mã số TN3/C01; đề tài “Nghiên cứu phát triển công nghệ chiếu sáng LED phục vụ nông nghiệp Tây Nguyên”, mã số TN3/C09 và đề tài “Nghiên cứu kỹ thuật trồng, phát triển một số loài thuộc chi Nưa (Amorphophallus Blume ex Decne) và quy trình công nghệ chế biến glucomannan tại Tây Nguyên”, mã số TN3/. Trong đó có 2 đề tài đạt được các kết quả vượt trội:

+ Đề tài “Nghiên cứu phát triển và ứng dụng một số chế phẩm có nguồn gốc sinh học trong canh tác chè, cà phê, hồ tiêu theo hướng phát triển bền vững tại Tây Nguyên”, mã số TN3/C01: đã có 02 Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ về giải pháp hữu ích: "Chế phẩm vi sinh vật chức năng dùng cho cây cà phê" tại Quyết định số 37065/QĐ-SHTT ngày 25/06/2015 và "Chế phẩm vi sinh vật chức năng dùng cho cây chè" tại Quyết định số 37066/QĐ-SHTT ngày 25/06/2015; Đề tài đã nghiệm thu cấp Nhà nước, xếp loại khá

+ Đề tài “Nghiên cứu phát triển công nghệ chiếu sáng LED phục vụ nông nghiệp Tây Nguyên”, mã số TN3/C09: đã hoàn thành thiết kế và chế tạo buồng nuôi cấy mô invitro và có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ số 38766/QĐ-SHTT ngày 30/6/2015 về sáng chế “Hệ thống chiếu sáng linh hoạt sử dụng trong buồng nuôi cấy mô invitro nhân giống cây trồng”; Đề tài đã nghiệm thu cấp cơ sở được đánh giá cao và chuẩn bị nghiệm thu cấp Nhà nước trong quý 2/2016

- Từ tháng 7/2015, Trung tâm với vai trò là Chủ dự án đã bắt đầu triển khai thực hiện dự án quốc tế “Phát triển và thúc đẩy công nghệ LED cho chiếu sáng chung ở Việt Nam” do Quỹ Môi trường Toàn cầu (GEF) thông qua Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ không hoàn lại. Thời gian thực hiện dự án: 2015-2019.

* Dự án KHCN trọng điểm cấp Viện Hàn lâm KHCNVN: “Nghiên cứu phát triển công nghệ và chế tạo vật liệu mới ứng dụng trong An ninh - Quốc phòng”. Dự án bao gồm 3 hợp phần: Hợp phần 1 “Nghiên cứu phát triển công nghệ chế tạo vật liệu tổ hợp bền, nhẹ, ứng dụng trong sản xuất các thiết bị, dụng cụ đặc chủng trang bị cho người lính”, mã số VAST.TĐ.AN-QP.01/14-16; Hợp phần 2 “Nghiên cứu công nghệ chế tạo một số chủng loại hợp kim vonfram ứng dụng làm lõi đạn xuyên động năng trong quân sự”, mã số VAST.TĐ.AN-QP.02/14-16; Hợp phần 3 “Nghiên cứu ứng dụng vật liệu nano trong dầu bôi trơn tản nhiệt cho trang thiết bị quân sự”, mã số VAST.TĐ.AN-QP.03/14-16. Cả 3 hợp phần dự án cam kết phấn đấu hoàn thành sớm các nội dung nghiên cứu và nghiệm thu trước 6 tháng so với đề cương đăng ký. Trong năm 2015 và đầu năm 2016, các hợp phần đã đạt được các kết quả cụ thể là: 

- Hợp phần 1: đã nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công bộ hỗ trợ chiến đấu trang bị cho người lính: mũ; bộ ốp bảo vệ tay, chân; tấm chống đạn; áo phao chống đạn; lá chắn chống đạn

- Hợp phần 2: đã nghiên cứu, chế tạo và thử nghiệm thành công lõi đạn xuyên 85mm từ HKC hệ WC–Ni

- Hợp phần 3: đã nghiên cứu, pha chế và thử nghiệm thành công dầu bôi trơn nano trên bệ thử động cơ tàu thủy cỡ nhỏ, xe tăng, xe thiết giáp, xe chở khí tài quân sự

Năm 2015, Trung tâm đã thực hiện 05 đề tài cấp tỉnh từ nguồn kinh phí địa phương, trong đó đã nghiệm thu 02 đề tài: 

- Đề tài cấp tỉnh Thái Nguyên “Nghiên cứu xây dựng mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”, đã nghiên cứu xây dựng qui trình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình và xây dựng 02 mô hình trình diễn tại hai gia đình. Sau 11 tháng, mô hình hoạt động ổn định, các thông số xử lý thải đều đạt mức B theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt sau xử lý dùng cho nông nghiệp), đề tài đã nghiệm thu cấp tỉnh Thái Nguyên, xếp loại Xuất sắc

- Đề tài cấp tỉnh Phú Thọ: “Nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất tại làng nghề Đoàn Kết xã Hùng Lô, Tp. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, đề xuất giải pháp và công nghệ xử lý nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững”, đã đánh giá được hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình xử lý nước thải dựa trên cở sở giá trị hiện tại ròng NPV, đề tài đã nghiệm thu cấp tỉnh Phú Thọ và xếp loại Khá

Phát triển và triển khai công nghệ

- Xây dựng được mô hình xử lý nước thải sinh hoạt quy mô hộ gia đình tại tỉnh Thái Nguyên

- Xây dựng được các mô hình chuẩn canh tác chè, cà phê, hồ tiêu theo hướng phát triển bền vững tại Tây Nguyên và tạo ra được chế phẩm vi sinh xử lý phế thải đồng ruộng

- Thiết kế và chế tạo buồng nuôi cấy mô invitro nhân giống cây trồng sử dụng đèn LED-NN, đã chuyển giao cho Viện Công nghệ Sinh học, Viên nghiên cứu khoa học Tây Nguyên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Viện Khoa học Kỹ thuật nông lâm nghiệp Tây Nguyên thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Địa chỉ ứng dụng trong tương lai là các cơ sở nghiên cứu, nuôi cấy mô invitro nhân giống cây trồng trong toàn quốc

- Xưởng Cơ khí – Điện tử đã thực hiện hóa ý tưởng và triển khai thành công một số sản phẩm công nghệ cao: máy miết CNC phục vụ sản xuất vũ khí quân dụng; chế tạo lõi đạn xuyên động năng; bộ mô phỏng trạng thái không trọng lượng của vệ tinh quan sát trái đất…

- Tổng số CBVC: 91 cán bộ (trong đó 50 cán bộ chính nhiệm và 41 cán bộ kiêm nhiệm)
- Trong 50 cán bộ chính nhiệm có: 02 Giáo sư; 10 Tiến sỹ; 05 Thạc sỹ; 19 Đại học; Chuyên ngành khác 16.

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".