VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN

Trụ sở: Số 246 đường Đà Nẵng, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng
Viện trưởng: PGS.TS.NCVCC. Trần Đình Lân
Phó Viện trưởng: TS. NCVCC. Nguyễn Văn Quân
Viện Tài nguyên và Môi trường biển là Viện nghiên cứu cấp quốc gia trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, được thành lập theo Nghị định số 62/2008/NĐ-CP ngày 12/5/2008 của Chính Phủ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Tài nguyên và Môi trường biển được quy định tại Quyết định số 200/QĐ-VHL ngày 25/02/2013 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Số 246 phố Đà Nẵng, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
Điện thoại: (+84)( 0225).3761523
Fax: (+84)( 0225).3761521
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Website: http://www.imer.vast.vn / http://www.imer.ac.vn
BAN LÃNH ĐẠO
Viện trưởng:

PGS.TS.NCVCC. Trần Đình Lân

Phó Viện trưởng:

TS. NCVCC. Nguyễn Văn Quân 

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

Hội đồng khoa học của Viện Tài nguyên và Môi trường biển gồm các thành viên do Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam quyết định, trên cơ sở đề xuất của Viện Tài nguyên và Môi trường biển. Chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các thành viên hội đồng được bầu theo quy định của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Hội đồng khoa học của Viện Tài nguyên và Môi trường biển nhiệm kỳ 2018-2021 có 11 thành viên được thành lập theo Quyết định số 1489/QĐ-VHL, ngày 15/8/2018 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong đó:

- Chủ tịch Hội đồng: GS.TS.NCVCC. Đỗ Công Thung
- Phó Chủ tịch Hội đồng: TS.NCVC. Nguyễn Văn Thảo
- Thư ký: TS.NCVC. Đỗ Mạnh Hào
- Uỷ viên: GS.TS.NCVCC.Trần Đức Thạnh, PGS.TS.NCVCC.Trần Đình Lân, TS.NCVC.Đinh Văn Huy, TS.NCVCC.Nguyễn Văn Quân, TS.NCVC.Nguyễn Đăng Ngải, TS.NCVC.Dương Thanh Nghị, TS.NCVC.Chu Văn Thuộc, ThS.NCVC.Trần Anh Tú

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
  • Nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, ứng dụng và triển khai công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ và quyền hạn

  • Nghiên cứu cơ bản các vấn đề về tài nguyên và môi trường biển;
  • Điều tra, quan trắc và đánh giá tài nguyên và môi trường biển, vùng cửa sông, ven biển và các đảo;
  • Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, phòng tránh thiên tai;
  • Tham gia thẩm định, tư vấn, phản biện, đánh gá, quy hoạch và xây dựng các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các đề án và các chương trình khoa học và công nghệ, các chính sách, chiến lược phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng và chủ quyền, lợi ích quốc gia trên biển theo quy định của Nhà nước;
  • Xây dựng và phát triển bảo tàng hải dương học, cơ sở dữ liệu biển và thư viện khoa học và công nghệ biển phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, học tập, phổ biến kiến thức;
  • Nghiên cứu triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống; chế tạo và sản xuất thử các sản phẩm công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển;
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển và các lĩnh vực khác có liên quan;
  • Đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển và các lĩnh vực khác có liên quan;
  • Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển và các lĩnh vực khác có liên quan;
  • Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
  • Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của Nhà nước;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện giao.
CƠ CẤU TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CÁN BỘ (Tính đến ngày 30/9/2019)

* Các phòng chuyên môn:
+ Phòng Địa Môi trường biển
+ Phòng Hoá học Môi trường biển
+ Phòng Sinh thái và Tài nguyên Động vật biển
+ Phòng Sinh thái và Tài nguyên Thực vật biển
+ Phòng Sinh vật Phù du và Vi sinh vật biển
+ Phòng Bảo tồn và Đa dạng sinh học biển
+ Phòng Vật lý biển
+ Phòng Tư liệu và Viễn thám biển

* 2 Trạm và Bảo tàng Hải dương học:
+ Trạm nghiên cứu biển Đồ Sơn
+ Trạm Quan trắc Môi trường biển phía Bắc
+ Bảo tàng Hải dương học

* 2 Tổ, Đội kỹ thuật:
+ Đội khảo sát sinh thái dưới nước
+ Tổ Thông tin Thư viện


1. Phòng Quản lý Tổng hợp: Quản lý và lập kế hoạch về nhân sự, hành chính, tài chính, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế và trợ giúp kỹ thuật trong các dịch vụ khoa học và công nghệ.

2. Phòng Địa Môi trường biển: Nghiên cứu địa chất môi trường biển, địa hình, địa mạo và địa chất, địa động lực biển và bờ biển, cấu trúc và tiến hoá các địa hệ ven bờ tài nguyên địa học, tai biến vùng bờ biển, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội vùng bờ biển, quản lý tổng hợp vùng bờ biển (ICZM).

3. Phòng Sinh thái và Tài nguyên Động vật biển: Nghiên cứu đánh giá nguồn lợi sinh vật biển và cơ sở khoa học phát triển nguồn lợi thuỷ hải sản kinh tế, các hệ sinh thái biển và ven bờ, sinh thái loài và quần thể của các nhóm động vật biển, trọng tâm là động vật không xương sống.

4. Phòng Sinh thái và Tài nguyên Thực vật biển: Nghiên cứu, đánh giá nguồn lợi thực vật biển bao gồm: rong tảo, cỏ biển, thực vật ngập mặn và cơ sở khoa học phát triển nguồn lợi thuỷ sản kinh tế, các hệ sinh thái biển và ven bờ - sinh thái loài và quần thể các nhóm thực vật thuỷ sinh biển.

5. Phòng Bảo tồn và Đa dạng Sinh học biển: Nghiên cứu cơ sở và tiềm năng bảo tồn thiên nhiên biển, đa dạng sinh vật biển, các loài quý hiếm, nguồn lợi sinh vật biển, đặc biệt là các loài động vật có xương sống và các giải pháp bảo vệ và phát triển.

6. Phòng Sinh vật Phù du và Vi sinh vật biển: Nghiên cứu, đánh giá các nhóm thực vật phù du, động vật phù du và nguồn giống phục vụ đánh giá môi trường và phát triển nguồn lợi thuỷ sinh; nghiên cứu và phân tích tảo độc hại, thuỷ triều đỏ; phân tích, phân lập các chủng vi khuẩn phục vụ đánh giá môi trường, sinh thái, tạo các chế phẩm vi sinh phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.

7. Phòng Hoá học môi trường biển: Nghiên cứu các yếu tố thuỷ hoá, các quá trình hoá lý của nước biển, đánh giá chất lượng nước biển và cơ chế gây ô nhiễm môi trường biển, triển khai ứng dụng các phương pháp phân tích và đánh giá môi trường nước biển. Sau năm 2020 sẽ phát triển thêm hướng nghiên cứu và phát triển công nghệ tách chiết các chất và hợp chất trong nước biển, trầm tích và sinh vật biển phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng. Nghiên cứu và triển khai các giải pháp và qui trình công nghệ bảo vệ môi trường biển và đới bờ. Nghiên cứu và thử nghiệm sản xuất các chế phẩm xử lý ô nhiễm môi trường biển.

8. Phòng Vật lý biển: Nghiên cứu các yếu tố vật lý hải dương, các quá trình hải dương học đới bờ, cửa sông và biển, hải dương học ứng dụng. Các yếu tố và các quá trình vật lý thuỷ văn biển (sóng, dòng chảy, thuỷ triều và dao động mực nước, nước dâng trong bão); các quá trình động lực bờ, động lực cửa sông. Các yếu tố hóa, lý của nước biển và động thái của chúng.

9. Phòng Tư liệu và Viễn thám biển: Nghiên cứu, áp dụng viễn thám trong nghiên cứu biển và hải dương học nghề cá, xây dựng cơ sở dữ liệu và mô hình ứng dụng công nghệ GIS.

10. Trạm nghiên cứu biển Đồ Sơn: Quản lý các đơn vị và các hoạt động của Viện ở khu vực cơ sở Đồ Sơn; triển khai nghiên cứu sinh học thực nghiệm và công nghệ môi trường và tổ chức các đợt quan trắc môi trường biển; quản lý các phuơng tiện khảo sát biển.

11. Trạm quan trắc và phân tích môi trường biển phía Bắc: Phối thuộc nhiệm vụ giữa Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Viện; thực hiện quan trắc các yếu tố môi trường ở vùng biển phía tây vịnh Bắc Bộ và các vùng biển khác theo nhiệm vụ định kỳ và không định kỳ, phát hiện cảnh báo ô nhiễm môi trường.

12. Đội khảo sát dưới nước: Phối thuộc nhiệm vụ giữa các đơn vị nghiên cứu trong Viện; tổ chức khảo sát sinh thái, địa chất - địa mạo đáy, khảo cổ học dưới biển bằng thiết bị lặn SCUBA và các phương tiện quay phim chụp ảnh; tổ chức đào tạo thợ lặn.

Tổng số CBVC: 73 người

Cán bộ khoa học thuộc đa ngành về khoa học biển: Vật lý, Hoá học, Địa học, Sinh học, Môi trường, Bảo tàng và Bảo tồn, Viễn thám và GIS.
- Gồm 41 cán bộ biên chế; 27 cán bộ hưởng lương từ nguồn sự nghiệp; 5 hợp đồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP và thuê khoán
- Giáo sư: 02
- Phó Giáo sư: 02
- Tiến sỹ: 23
- Thạc sỹ: 21
- Cử nhân/Kỹ sư: 21
- Trung cấp: 01
- Khác: 05
- Nghiên cứu viên cao cấp (NCVCC): 05
- Nghiên cứu viên chính (NCVC): 11
- Nghiên cứu viên (NCV) và tương đương: 52
- Khác: 05

CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ

1. Điều tra, nghiên cứu cơ bản vùng biển, bờ biển và hải đảo của Việt Nam
• Điều tra, nghiên cứu điều kiện tự nhiên
- Địa hình, địa mạo và địa chất, địa động lực biển và bờ biển
- Cấu trúc và tiến hoá các địa hệ ven bờ
- Các yếu tố và các quá trình vật lý thuỷ văn biển
- Các quá trình động lực bờ, động lực cửa sông
- Các yếu tố hóa, lý của nước biển và động thái của chúng
- Đa dạng sinh học biển, sinh thái biển
- Điều tra, nghiên cứu tảo độc hại, hiện tượng thủy triều đỏ và những ảnh hưởng tới nguồn lợi sinh vật biển
• Điều tra, đánh giá tài nguyên, tiềm năng khai thác sử dụng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý
- Tài nguyên phi sinh vật
- Tài nguyên sinh vật
- Điều tra phát hiện các dạng tài nguyên mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
• Bảo vệ môi trường biển và phòng chống thiên tai
- Điều tra và quan trắc môi trường biển theo nhiệm vụ định kỳ và không định kỳ, phát hiện cảnh báo ô nhiễm môi trường
- Đánh giá tác động môi trường theo dự án, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá các sự cố môi trường
- Nghiên cứu cơ sở sinh học phục vụ xây dựng bộ chỉ tiêu chất lượng môi trường
- Nghiên cứu, đánh giá, dự báo và đề xuất các giải pháp phòng tránh thiên tai (xói lở, sa bồi, nước dâng, nhiễm mặn, ngập lụt ven bờ v.v.)
• Điều tra, đánh giá cơ sở khoa học xây dựng hệ thống các khu bảo tồn tự nhiên biển, các khu di sản, khu dự trữ sinh quyển...
• Quy hoạch, quản lý biển và vùng bờ biển
- Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành và phát triển đối tượng
- Xây dựng và phát triển các mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ biển phục vụ phát triển bền vững tài nguyên và môi trường

2. Nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ biển
- Các giải pháp và quy trình phòng chống, khắc phục ô nhiễm và các sự cố môi trường
- Nghiên cứu, ứng dụng/sản xuất các hoá chất xử lý ô nhiễm môi trường biển
- Nghiên cứu quy trình công nghệ làm sạch nước cho nuôi trồng thuỷ sản
- Nghiên cứu công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường cho nuôi trồng hải sản
- Công nghệ viễn thám và GIS phục vụ điều tra, nghiên cứu biển, kinh tế biển, dự báo ngư trường
- Các giải pháp kỹ thuật và mô hình ứng dụng phòng chống xói lở bờ biển, sa bồi luồng tàu, bến cảng
- Xây dựng các chỉ tiêu địa kỹ thuật cho các công trình bờ và biển
- Nghiên cứu, tách chiết các hoạt chất sinh học biển phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
- Nghiên cứu công nghệ chống ăn mòn hoá học trong biển nhằm bảo vệ các công trình biển phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
- Nghiên cứu các đặc trưng sinh lý, sinh thái sinh vật biển để phát triển nguồn lợi sinh vật biển, chú trọng những loài có giá trị kinh tế, xuất khẩu
- Công nghệ lọc sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản năng suất cao
- Nghiên cứu di truyền, chọn giống và di nhập để phát triển nguồn lợi thuỷ sản trước hết cho các đối tượng kinh tế
- Nghiên cứu quy trình phục hồi, tái tạo các hệ sinh thái đặc thù (rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn) và các loài hải sản có giá trị, quý hiếm và đe doạ bị diệt chủng
- Thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên biển, xây dựng các mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ biển
- Mô hình du lịch sinh thái ngầm

3. Hoạt động tư vấn, dịch vụ và chuyển giao công nghệ
- Tư vấn các lĩnh vực quy hoạch, quản lý và bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
- Lập các dự án tiền khả thi, khả thi
- Xây dựng các luận chứng KH-CN, kinh tế kỹ thuật
- Đánh giá tác động môi trường cho các dự án, chương trình đầu tư
- Thẩm định và giám định các chương trình, dự án
- Hỗ trợ kỹ thuật trong quản lý vùng ven biển
- Trao đổi, cung cấp thông tin tư liệu biển
- Dịch vụ thăm quan và du lịch khoa học, khảo sát ngầm
- Cung cấp, trao đổi mẫu vật và dịch vụ bảo tàng
- Chuyển giao công nghệ do đơn vị tự nghiên cứu hoặc tiếp thu từ bên ngoài và nước ngoài theo các quy định của pháp luật

4. Xây dựng và phát triển bảo tàng hải dương học, cơ sở dữ liệu biển
- Tổ chức sưu tầm, lưu giữ, trao đổi mẫu vật phục vụ nghiên cứu/trao đổi khoa học, học tập, bảo tồn thiên nhiên; tổ chức trưng bày triển lãm tư liệu hải dương học, mẫu vật sinh vật biển phục vụ phổ biến kiến thức, giáo dục văn hoá cộng đồng, tăng cường ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Xây dựng cơ sở dữ liệu biển

5. Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển
- Đào tạo sinh viên, kỹ sư mới ra trường Quy phạm điều tra tổng hợp biển, quy phạm điều tra chuyên ngành về vật lý biển, địa chất biển, hoá học biển, sinh học biển, các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển...
- Đào tạo và đào tạo lại các kỹ năng nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển, đánh giá tác động môi trường
- Đào tạo bậc trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) về lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển

6. Hợp tác quốc tế
Thông qua hợp tác quốc tế để tìm kiếm cơ hội phát triển tiềm lực, nâng cao trình độ KH-CN về tài nguyên và môi trường biển, chống nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nước trong khu vực và thế giới, đồng thời có điều kiện hội nhập và tham gia giải quyết các vấn đề về biển xuyên lãnh hải vì lợi ích đa quốc gia. Cán bộ khoa học có cơ hội tiếp thu các thành tựu KH-CN tiên tiến trên thế giới và tăng cường chuyển giao công nghệ nhằm phát triển kinh tế đất nước.
Hợp tác quốc tế trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích quốc gia, các bên cùng có lợi, bằng nhiều hình thức khác nhau: hợp tác song phương, đa phương, chính phủ, phi chính chủ, các tổ chức quốc tế v.v.; bằng nhiều phương thức khác nhau: thông qua các dự án nghiên cứu KH-CN, các dự án đầu tư phát triển, các khoá đào tạo dài hạn, ngắn hạn, trao đổi thông tin KH-CN v.v.
- Thực hiện nhiệm vụ đã được giao là cơ quan chủ trì, điều phối quốc gia của Việt Nam trong Chương trình hợp tác đa phương giữa Nhật Bản và 5 nước ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin và Việt Nam) nghiên cứu về Khoa học biển ven bờ (Coastal Marine Science).
- Duy trì hợp tác với Cộng hoà Pháp về sinh thái, môi trường biển và quản lý tổng hợp vùng bờ biển; với Vương quốc Bỉ về mô hình sinh thái biển, môi trường cảng, thiết lập và ứng dụng GIS trong nghiên cứu dải ven biển; với Italy về bảo tồn đa dạng sinh học biển và động thái môi trường đầm phá; với Đan Mạch và Nhật Bản về tảo độc hại; với Nhật Bản về vật lý, sinh học, địa chất, môi trường và viễn thám biển; với Tây Ban Nha về hoạt chất tự nhiên trong sinh học biển; với Hoa Kỳ về địa chất biển; với UNEP về bảo vệ, quản lý rạn san hô, cỏ biển, đất ngập nước, ô nhiễm từ lục địa; với IUCN và NOAA (Hoa Kỳ) về quản lý tổng hợp vùng ven biển; với Trung tâm Bảo tồn đa dạng sinh học ASEAN về đánh giá đa dạng sinh học…
- Tiếp tục tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế với các nước có biển trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, các nước Đông Á và các khu vực khác trên thế giới.

NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT

Viện Tài nguyên và Môi trường biển là cơ sở nghiên cứu biển đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, có truyền thống 60 năm xây dựng và phát triển. Trong những năm qua Viện đã thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao cho và đã có những đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp nghiên cứu biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển. Viện có truyền thống ngày càng được phát huy mạnh mẽ, có cơ sở vật chất mạnh, có tiềm lực cán bộ chuyên môn ngày càng được củng cố và phát triển, đảm bảo hoạt động đa ngành và ứng dụng thực tiễn. Uy tín của Viện ở trong nước và ngoài nước ngày càng được nâng cao. Với những thành tích đã đạt được trong nghiên cứu khoa học, Viện và tập thể cán bộ, viên chức đã vinh dự được tặng nhiều giải thưởng Khoa học - Công nghệ, Huân chương và danh hiệu thi đua các cấp. Cụ thể, trong 10 năm qua (2009-2019) Viện đã đạt được một số thành tích nổi bật như sau:

1. Các thành tích đạt được trong hoạt động khoa học công nghệ
a). Các Huân chương và danh hiệu thi đua tiêu biểu
1. Huân chương Lao động Hạng Nhất của Chủ tịch nước Cộng hòa XHCNVN cho Viện Tài nguyên và Môi trường biển năm 1999.
2. Huân chương Độc lập Hạng Ba của Chủ tịch nước Cộng hòa XHCNVN cho Viện Tài nguyên và Môi trường biển năm 2009.
3. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa XHCNVN cho Viện Tài nguyên và Môi trường biển năm 2014.
4. Cờ thi đua của Chính phủ nước Cộng hòa XHCNVN cho Viện Tài nguyên và Môi trường biển năm 2018.
5. Bằng Vinh danh của Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ thuộc BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam và Ban chỉ đạo diễn đàn Hợp tác kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long (MDEC) - Kiên Giang 2010.
6. Bằng khen của Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2019.
7. Bằng khen của UBND thành phố Hải Phòng năm 2006, 2009, 2014, 2019.
8. Bằng khen của UBND tỉnh Quảng Ninh năm 2008, 2014, 2019.
9. Bằng khen của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2009, 2019.
10. Cờ thi đua của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2013, 2016.
11. Bằng khen của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2015, 2016, 2018.
12. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam năm 2012, 2013, 2015, 2017, 2018.
13. Nhiều bằng khen của Chính phủ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các Bộ, ngành, các tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thừa Thiên Huế, thành phố Hải Phòng và các tổ chức xã hội, chính trị tặng cho tập thể, cá nhân của Viện và những nhà khoa học quốc tế về những thành tích thi đua và những đóng góp thiết thực trong hoạt động Khoa học và Công nghệ biển. Đặc biệt:
- Những cá nhân tiêu biểu: Viện Tài nguyên và Môi trường biển có GS.TS. Trần Đức Thạnh được vinh dự nhận Huân chương Lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước năm 2014 và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2019; GS.TS. Đỗ Công Thung được vinh dự nhận Huân chương lao động Hạng Ba của Chủ tịch nước năm 2019.
- Hợp tác quốc tế: với những đóng góp quan trọng cho sự phát triển của Viện Tài nguyên và Môi trường biển và của Việt Nam trong lĩnh vực khoa học và công nghệ biển, GS.TS. Luc Hens, Chủ nhiệm khoa Sinh thái nhân văn, Đại học Tự do Brussels, Vương Quốc Bỉ được vinh dự nhận Bằng khen và Kỷ niệm chương của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng năm 2010; GS. CASARETO Estela Beatriz, Trường Đại học Shizuoka, Nhật Bản và GS.TS. Seishi Kiumra, Trường Đại học Mie, Nhật Bản được Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam tặng Kỷ niệm chương năm 2019.

b). Các giải thưởng Khoa học và công nghệ tiêu biểu:
1. Giải thưởng Hồ Chí Minh (đồng tác giả), Đợt IV, năm 2010. Công trình "Động vật chí Việt Nam và Thực vật chí Việt Nam, Sách Đỏ và Danh lục Đỏ Việt Nam".
2. Giải thưởng Nhà nước (đồng tác giả) năm 2010 cho cụm công trình "Khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh vật Biển Việt Nam nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cuộc sống".
3. Giải thưởng Môi trường Việt Nam, giải cho tập thể Viện năm 2009 và giải cho cá nhân năm 2013.
4. Giải thưởng Cố Đô Huế về khoa học và công nghệ l (đồng tác giả) lần thứ hai năm 2011, đồng Giải B cho công trình: “Địa chí Thừa Thiên Huế - Phần Tự nhiên”.
5. Giải thưởng Cố đô Huế về khoa học và công nghệ lần thứ III, năm 2017 cho cụm công trình: “Nghiên cứu sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng bờ biển Thừa Thiên Huế”.
6. Giải thưởng Khoa học và Công nghệ thành phố Hải Phòng lần II, năm 2009, giải nhì cho đề án: “Xây dựng khu Dự trữ Sinh quyển Quần đảo Cát Bà”.

CÁC PHẦN THƯỞNG CAO QUÝ

huanchuongld

Huân chương Lao động hạng Nhất năm 1999

huanchuongld1

Huân chương Độc lập Hạng 3 năm 2009

huanchuongld2

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2014

huanchuongld3

Cờ thi đua của Chính phủ năm 2018

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN

huanchuongld4

Ảnh lưu niệm: Kỷ niệm 60 năm thành lập Viện Tài nguyên và Môi trường Biển (1959 - 2019)

huanchuongld5

Ảnh lưu niệm: GS.TSKH Nguyễn Đình Công, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm KHCNVN thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ trao tặng Cờ thi đua của Chính phủ cho Viện Tài nguyên và Môi trường biển

huanchuongld6

Ảnh lưu niệm: GS.Viện sỹ Châu Văn Minh, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam phát biều tại Diễn đàn Khoa học toàn quốc “Sinh học biển và Phát triển bền vững 2019” được tổ chức Tại Viện Tài nguyên và Môi trường biển,Hải Phòng, 27/8/2019

huanchuongld7

Ảnh lưu niệm: Các đại biểu, các nhà khoa học, các nhà quản lý tham dự Diễn đàn Khoa học toàn quốc “Sinh học biển và Phát triển bền vững 2019” được tổ chức Tại Viện Tài nguyên và Môi trường biển,Hải Phòng, 26-27/8/2019

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".