VIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐỊA VẬT LÝ BIỂN

Trụ sở: Nhà A27- Số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Viện trưởng: TS.NCVCC. Đỗ Huy Cường
Phó Viện trưởng: 1. PGS. TS. NCVCC. Nguyễn Như Trung
                             2. TS. NCVCC. Trần Tuấn Dũng
Quyết định số 112/VKH-QĐ ngày 24/2/1989 của Viện Khoa học Việt Nam về việc thành lập Trung tâm Vật lý địa cầu ứng dụng
Người ký: GS.VS. Nguyễn Văn Hiệu, Viện trưởng
Quyết định số 53/KHCNQG-QĐ ngày 22/6/1993 của Giám đốc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia về việc thành lập Phân viện Hải dương học tại Hà Nội.
Người ký: GS.VS. Nguyễn Văn Hiệu, Giám đốc Trung tâm.
Quyết định số 747/QĐ-KHCNVN ngày 02/6/2005 của Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam về việc tách và đổi tên Phân viện Hải dương học tại Hà Nội thành Viện Địa chất và Địa vật lý biển. Người ký: GS.VS. Đặng Vũ Minh, Chủ tịch Viện.
Nghị định số 62/2008/NĐ-CP ngày 12/5/2005 đã công nhận Viện Địa chất và Địa vật lý biển thành Viện nghiên cứu quốc gia trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Quyết định số 42/QĐ-VHL ký ngày 19/02/2013 về việc chuyển đổi tổ chức.
Người ký: GS.TS. Châu Văn Minh, Chủ tịch Viện Hàn lâm.
Quyết định số 180/QĐ-VHL ký ngày 25/02/2013 về việc Ban hành Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Viện Địa chất và Địa vật lý biển.
Người ký: GS.TS. Châu Văn Minh, Chủ tịch Viện Hàn lâm.

anh vien 3
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Nhà A27 - Số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.3756.3532
Fax: (+84)(4) 3756.1647
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Website: imgg.vast.vn
BAN LÃNH ĐẠO
Viện trưởng: TS.NCVCC. Đỗ Huy Cường
Phó Viện trưởng: 1. PGS.TS. NCVCC. Nguyễn Như Trung
 2. TS. NCVCC. Trần Tuấn Dũng
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

- Chủ tịch Hội đồng: TS. NCVCC. Dương Quốc Hưng
- Phó Chủ tịch Hội đồng: TS. NCVCC. Nguyễn Tiến Hải
- Thư ký: TS. NCVC. Trần Anh Tuấn
- Các Uỷ viên: TS. NCVCC. Đỗ Huy Cường, TS. NCVCC. Phùng Văn Phách, PGS. TS. NCVCC. Nguyễn Như Trung, TS. NCVCC. Trần Tuấn Dũng, TS. NCVC. Hoàng Văn Vượng, TS. NCVC. Phan Đông Pha, TS. NCVC. Trịnh Hoài Thu, Ths. NCVC. Vũ Hải Đăng.

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
Nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản, phát triển công nghệ và đào tạo nhuồn nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực địa chất, địa vật lý biển, vật lý hải dương và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ

a) Về nghiên cứu cơ bản, điều tra cơ bản về biển:

- Nghiên cứu môi trường địa chất và các loại tai biến tự nhiên góp phần bảo vệ môi trường và giảm nhẹ thiên tai;
- Nghiên cứu địa động lực và cấu trúc sâu của vỏ Trái đất phục vụ tìm kiếm khoáng sản và xây dựng các công trình biển;
- Nghiên cứu các trường địa vật lý phục vụ an ninh quốc phòng bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, đảo;
- Nghiên cứu vật lý khí quyển và vật lý hải dương phục vụ xây dựng công trình, bảo vệ môi trường, dự báo và phòng chống giảm nhẹ thiên tai;
- Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên và năng lượng biển cung cấp cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế biển;
- Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, khoáng sản vùng biển Việt Nam và vùng kế cận;

b) Về phát triển công nghệ:

- Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển;
- Ứng dụng công nghệ cao vào thăm dò, khai thác, xây dựng và bảo vệ các công trình biển và đảo;
- Thu thập, cập nhật các nghiên cứu mới nhất về Biển Đông phục vụ công tác nghiên cứu, tuyên truyền và bảo vệ chủ quyền lãnh hải;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ biển phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và phát triển kinh tế biển;
- Triển khai và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới về biển vào sản xuất, kinh doanh; liên doanh, liên kết và hợp tác nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ biển với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước;

c) Tham gia thẩm định trình độ khoa học và công nghệ, luận chứng kinh tế, kỹ thuật các công trình biển quan trọng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Dịch vụ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực địa chất và địa vật lý biển và các lĩnh vực khác có liên quan;

e) Đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao trong lĩnh vực địa chất và địa vật lý biển và các lĩnh vực khác có liên quan;

g) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực địa chất và địa vật lý biển và các lĩnh vực khác có liên quan;

h) Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

i) Quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của Nhà nước;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch giao

CƠ CẤU TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CÁN BỘ
Các phòng chuyên môn

- Phòng Địa mạo biển và Cổ địa lý;
- Phòng Địa hoá khoáng sản;
- Phòng Địa môi trường;
- Phòng Viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS);
- Phòng Thạch học;
- Phòng Địa chấn;
- Phòng Địa từ và địa điện;
- Phòng Trọng lực biển;
- Phòng Cấu trúc sâu và Địa động lực;
- Phòng Thiết bị khảo sát và quan trắc (bao gồm cả 02 đài trạm: Trạm Vật lý khí quyển Tam Đảo và Trạm Trường Sa);
- Phòng Hải dương học và Vật lý khí quyển
- Trung tâm Dữ liệu khoa học và công nghệ biển.

Các đơn vị quản lý nghiệp vụ
- Phòng Quản lý tổng hợp
Tổng số CBVC: 70 người
- Số biên chế: 54
- Số hợp đồng: 14
- Phó Giáo sư: 01
- Tiến sỹ: 22
- Thạc sỹ: 27
- Cử nhân, kỹ sư: 15
 DCDVLB
CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ
- Nghiên cứu môi trường địa chất và các loại tai biến tự nhiên góp phần bảo vệ môi trường và giảm nhẹ thiên tai;
- Nghiên cứu địa động lực và cấu trúc sâu của vỏ trái đất phục vụ tìm kiếm khoáng sản và xây dựng các công trình biển;
- Nghiên cứu các trường địa vật lý phục vụ an ninh quốc phòng bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, đảo;
- Nghiên cứu vật lý khí quyển và vật lý hải dương phục vụ xây dựng công trình, bảo vệ môi trường, dự báo và phòng chống giảm nhẹ thiên tai;
- Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên và năng lượng biển cung cấp cơ sở khoa học cho việc lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế biển;
- Điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, khoáng sản vùng biển Việt Nam và vùng kế cận;
- Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển;
- Ứng dụng công nghệ cao vào thăm dò, khai thác, xây dựng và bảo vệ các công trình biển và đảo;
- Thu thập, cập nhật các nghiên cứu mới nhất về Biển Đông phục vụ công tác nghiên cứu, tuyên truyền và bảo vệ chủ quyền biển đảo;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ biển phục vụ nghiên cứu, quy hoạch và phát triển kinh tế biển;
- Triển khai và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới về biển vào sản xuất, kinh doanh; liên doanh, liên kết và hợp tác nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ biển với các tổ chức khoa học trong và ngoài nước;
- Tham gia thẩm định trình độ khoa học và công nghệ, luận chứng kinh tế, kỹ thuật các công trình biển quan trọng theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Dịch vụ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực địa chất và địa vật lý biển và các lĩnh vực khác có liên quan;
- Đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao trong lĩnh vực địa chất và địa vật lý biển và các lĩnh vực khác có liên quan;
- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực địa chất và Địa vật lý biển và các lĩnh vực khác có liên quan;
NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT

a. Nghiên cứu khoa học phục vụ an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốc gia:

- Đề tài cấp nhà nước: “Địa chất, địa động lực và tiềm năng khoáng sản vùng biển Việt Nam” (1991-1995) KT.03.02 (chủ nhiệm: GS.TS. Bùi Công Quế).
- Đề tài cấp nhà nước: “Các đặc trưng địa vật lý và vật lý khí quyển vùng quần đảo Trường Sa phục vụ thăm dò khoáng sản, xây dựng công trình, thông  tin liên lạc và dự báo thiên tai” (1993-1997) thuộc Chương trình Trường Sa (chủ nhiệm: GS.TS. Bùi Công Quế).
- Đề tài cấp nhà nước: “Các đặc trưng địa vật lý và vật lý khí quyển vùng quần đảo Trường Sa” (1998-2002) thuộc Chương trình phát triển kinh tế biển (chủ nhiệm: GS.TS. Bùi Công Quế).
- Dự án HTQT trong chương trình hợp tác kinh tế Australia- ASEAN: “Quản lý Tài nguyên môi trường dải ven biển Việt Nam” (1997-1999).
- Đề tài cấp nhà nước: “Cơ sở khoa học cho việc xác định ranh giới ngoài của thềm lục địa Việt Nam” (1995-1998) (chủ nhiệm: GS.TS. Bùi Công Quế).
- Đề tài cấp nhà nước: “Hoàn thiện đề xuất xuất bản các bản đồ địa chất và địa vật lý trên vùng biển Việt Nam và kế cận” (1999-2000) (chủ nhiệm: GS.TS. Bùi Công Quế).
- Đề tài cấp nhà nước: “Xác định địa chất, địa mạo, xây dựng phương án mở luồng vào một số đảo san hô Trường Sa” (1998-2000) (chủ nhiệm: PGS.TS Phạm Huy Tiến).
- Đề tài cấp nhà nước: “Nghiên cứu địa chất đảo Đá Tây, đề xuất phương án mở luồng và giải pháp ổn định đảo” (2000-2002) (chủ nhiệm: PGS.TS Phạm Huy Tiến).
- Đề tài cấp nhà nước: “Xây dựng tập bản đồ những đặc trưng cơ bản về điều kiện tự nhiên và môi trường vùng biển Việt Nam và kế cận” (2001-2005) (chủ nhiệm: GS.TS. Bùi Công Quế).
- Năm 2000-2004 Viện chủ trì đề tài cấp Nhà nước KC.09.10 “Cơ sở khoa học và pháp lý cho việc xác định ranh giới và biên giới biển của Việt Nam ở vùng biển Tây Nam” làm cơ sở cho việc hoạch định ranh giới quốc gia trên biển ở khu vực biển chồng lấn giữa Việt Nam- Indonesia- Malaysia- Thái Lan và Campuchia.
- Năm 2005-2007 xây dựng tập bản đồ về các điều kiện tự nhiên và môi trường vùng quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, thực thi chủ quyền quốc gia và phát triển kinh tế biển.
- Năm 2007-2010 biên tập và xuất bản tập bản đồ các điều kiện tự nhiên và môi trường vùng biển Việt Nam và kế cận (KC.09.24).
- Năm 2010-2013, đề tài Ứng dụng tổ hợp các phương pháp địa chất và địa vật lý biển dự báo các đới phá hủy xung yếu gây nên xói lở đảo và sạt lở bờ kè khu vực Trường Sa (Chương trình Biển Đông Hải đảo).

DCDVLB.1jpg

- Năm 2010-2012, đề tài nghiên cứu các đới cấu trúc yếu phục vụ bảo vệ bờ kè khu vực Quần đảo Trường Sa, thuộc Chương trình cấp nhà nước về Biển Đông - Hải đảo
- Năm 2012-2014, đề tài Nghiên cứu cấu trúc địa chất và tiến hóa biển đông phục vụ xác lập đường chủ quyền lãnh hải Việt Nam và dự báo tài nguyên năng lượng và khoáng sản (KC.09.02/11-15).
- Đề tài: “Ứng dụng ảnh vệ tinh VNRedsat-1 (và tương đương) trong nghiên cứu đánh giá tổng hợp hiện trạng và biến động môi trường khu vực quần đảo Trường Sa phục vụ bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh” (2015-2017). Đề tài thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia về công nghệ vũ trụ.
- Đề tài: “Ứng dụng ảnh vệ tinh VNRedsat-1 (và tương đương) trong nghiên cứu đánh giá tổng hợp hiện trạng và biến động môi trường khu vực quần đảo Trường Sa phục vụ bảo vệ môi trường và quốc phòng an ninh” (2017-2020). Đề tài thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia về công nghệ vũ trụ. giai đoạn 2016 – 2020
- Đề tài:“Ứng dụng viễn thám và GIS nghiên cứu xu thế biến động điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên làm cơ sở khoa học định hướng phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng-an ninh vùng biển, đảo Tây Nam Việt Nam”. Đề tài thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia về công nghệ vũ trụ giai đoạn 2016 – 2020
- Đề tài:“Ứng dụng đo cao vệ tinh nghiên cứu cấu trúc Địa chất và các đặc trưng Hải dương học khu vực quần đảo Hoàng Sa và lân cận”. Đề tài thuộc  Chương trình khoa học và công nghệ cấp Quốc gia về công nghệ vũ trụ giai đoạn 2016 – 2020.
- Đề tài: “Nghiên cứu các tiền đề và dấu hiệu tìm kiếm khoáng sản liên quan vỏ mangan và kết hạch sắt - mangan khu vực Tây Nam trũng sâu Biển Đông”. Đề tài thuộc chương trình CK09.33/16-20.

b. Điều tra cơ bản phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế và quản lý biển.

- Đề tài:“Nghiên cứu địa chất, địa động lực và tiềm năng khoáng sản của vùng biển Việt Nam” (Chương trình KT-03, 1995).
“Nghiên cứu các đặc trưng địa chất- địa vật lý phục vụ tìm kiếm thăm dò khoáng sản khu vực Bãi ngầm Tư Chính - Trường Sa” (Chương trình Biển Đông - Hải đảo, 1993-1997).
- Đề tài:“Điều tra các đặc trưng địa vật lý và vật lý khí quyển vùng quần đảo Trường Sa phục vụ thăm dò khoáng sản, xây dựng công trình, thông  tin liên lạc và dự báo thiên tai” (Chương trình Trường Sa, 1993-1997)
- Đề tài:“Các đặc trưng địa vật lý và vật lý khí quyển vùng quần đảo Trường Sa” (Chương trình Phát triển kinh tế biển, 1998-2002).
- Đề tài:“Nghiên cứu đặc điểm các hoạt động kiến tạo nghịch đảo và ảnh hưởng của chúng tới các cấu trúc dầu khí vùng trũng Sông Hồng- Vịnh Bắc Bộ” (2006-2007).
- Đề tài:“Điều tra đánh giá biến động tài nguyên- môi trường đới ven biển phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội dải ven biển Việt Nam” (1998-2000).
- Đề tài:“Ứng dụng phương pháp viễn thám và GIS đánh giá mức độ úng lụt khu vực Quảng Trị “(2001-2003).
- Đề tài:“Điều tra đánh giá các loại hình tai biến địa chất đới ven biển phục vụ phòng chống và giảm nhẹ thiên tai” (ĐTCB, 1998-2001).
- Đề tài:“Nghiên cứu các tai biến địa chất liên quan với quá trình địa động lực khu vực biển ven bờ Tây vịnh Bắc Bộ” (2002-2003).
- Đề tài:“Nghiên cứu động đất, núi lửa và sóng thần khu vực Biển Đông” (NCCB, 2004-2005).
- Đề tài:“Nghiên cứu, cảnh báo nguy cơ trượt lở ngầm trên thềm lục địa Nam Trung Bộ” (KC.09.11/11-15, 2012-2015).

c. Nghiên cứu phục vụ qui hoạch, quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên biển

- Thành lập tập bản đồ địa chất - địa vật lý Biển Đông tỷ lệ 1/1.000.000 (Chương trình KHCN-06-04, 1998-2000).
- Xây dựng tập bản đồ các đặc trưng điều kiện tự nhiên vùng biển Việt Nam và kế cận với 60 bản đồ chuyên đề thuộc các lĩnh vực khí tượng, vật lý hải dương, địa chất, địa vật lý, sinh học biển và môi trường (KC.09.02, 2001-2004).
- Luận chứng khoa học cho việc xây dựng hệ thống đài trạm quan trắc tại quần đảo Trường Sa (Chương trình Biển Đông- Hải đảo, 2006-2007).
- Đề tài:“Nghiên cứu cấu trúc địa chất vùng biển nước sâu Nam Việt Nam làm cơ sở khoa học cho tìm kiếm khoáng sản liên quan” (KC.0918/06-10).
- Tổng hợp viết chuyên khảo các điều kiện tự nhiên hệ thống đảo ven bờ (2000-2001).
- Nghiên cứu cấu trúc sâu địa động lực Biển Đông (1997-2000).
- Nghiên cứu tổng hợp các điều kiện địa chất, địa động lực khu vực bắc Vịnh Bắc Bộ phục vụ công tác qui hoạch phát triển kinh tế vùng Đông Bắc Việt Nam (KC.09.09/11-15).

d. Nghiên cứu bảo vệ môi trường biển

- Đề tài:“Khảo cứu sự phân tỏa vật liệu phù sa sông Hồng ở vùng biển Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến quá trình địa- động lực” (1998-1999).
- Đề tài:“Nghiên cứu bản chất vật chất, quy luật vận chuyển và tác động của dòng phù sa hệ thống sông Hồng đối với môi trường biển ven bờ Tây vịnh Bắc Bộ”, (2000-2001).
- Đề tài:Quản lý tài nguyên môi trường dải ven biển Việt Nam (ĐTCB, 1997-1999)
- Đề tài:“Đánh giá tác động môi trường dải ven biển Hải Phòng- Kim Sơn (Ninh Bình)“ (chương trình quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường, 2003-2005)
- Đề tài:“Ứng dụng viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên môi trường dải ven biển” (2003-2005)
- Đề tài:“Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp địa vật lý mới trong thăm dò nước ngầm và quan trắc động thái xâm nhập nước mặn vùng duyên hải và hải đảo (ứng dụng cho vùng Hải Phòng- Cát Bà, 2003-2005; Thái Bình 2006-2007).
- Đề tài: “Nghiên cứu cảnh báo tràn dầu khu vực ven biển và Hải đảo của Việt Nam”. Đề tài cấp nhà nước thuộc Chương trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. 2019-2021.
- Đề tài:” Thành lập trung tâm dự liệu biển phục vụ trao đổi thông tintrong nước và quốc tế”. Đề tài độc lập  cấp nhà nước. 2019-2021

Những thành tựu hoạt động khoa học và công nghệ khác

- Viện chủ trì xuất bản Tuyển tập “Các công trình nghiên cứu địa chất và địa vật lý biển” hàng năm.
- Viện thường xuyên chủ trì, tổ chức các hội thảo, hội nghị trong nước và quốc tế. Đặc biệt, Viện đã tổ chức thành công Hội nghị địa chất biển toàn quốc lần thứ nhất (10/2008) và Hội nghị địa chất biển toàn quốc lần thứ hai (10/2013).
- Là một Viện chuyên ngành về biển, hàng năm trong khuôn khổ các đề tài nghiên cứu các cấp Viện đã tổ chức thực hiện các chuyến khảo sát thực địa trên các vùng biển của Tổ quốc, đặc biệt là hai quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa. Cho đến nay, Viện đã thực hiện khoảng 130 chuyến khảo sát trên các vùng biển và ven biển Việt Nam;
- Ngoài ra, Viện đã nhận được nhiều bằng khen các cấp cho các tổ chức và cá nhân trực thuộc Viện, điển hình:
+ Về tập thể: Bằng khen của Chủ tịch Viện KHCNVN năm 2011. Cờ thi đua của Viện Hàn lâm Khoa học Công nghệ cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam năm 2012; Bằng khen của Chủ tịch công đoàn Viên chức Việt Nam các năm 2009, 2010, 2011, 2012. Bằng khen cấp Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam năm 2012 và Huân chương lao động hạng Ba năm 2013.
+ Về cá nhân: 01 bằng khen danh hiệu chiến sĩ thi đua Viện Hàn lâm KHCN Việt Nam; 02 đồng chí nhận bằng khen của Viện Viện KHCNVN về hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong dự án “Xác định ranh giới ngoài thềm lục địa Việt Nam”; 02 đồng tác giả nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ.

Các thiết bị nghiên cứu

Trong suốt quá trình hoạt động 30 năm, được sự quan tâm của Lãnh đạo Viện Hàn lâm KHCNVN, Viện Địa chất và Địa vật lý biển đã có được một hệ thống máy móc khảo sát thực địa trên biển, trang thiết bị khá hiện đại, đồng bộ. Cơ sở vật chất của Viện Địa chất Địa vật lý biển cũng ngày càng bổ sung, hoàn thiện để có thể thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu có chất lượng cao và phức tạp. Một số máy móc thiết bị chính sử dụng đo đạc ngoài thực địa có thể kể đến như sau:
- Máy đo rada xuyên đất hiệu SIR-3000 có khả năng khảo sát các cấu tạo địa chất sâu đến 30-40 m trên đất liền và vùng bờ ven biển.
- Hai máy đo địa chấn nông phân giải cao (do Nga, Pháp chế tạo) có khả năng khảo sát các cấu tạo địa chất đáy biển với độ xuyên sâu từ 30 m đến 200 m bên dưới bề mặt đáy biển. Các thiết bị này dùng cho công tác khảo sát địa chất thềm lục địa rất hiệu quả.
- Hệ thống máy đo sâu hồi âm bao gồm máy đo sâu thông thường JMC và máy đo sâu có thể nghiên cứu được tầng trầm tích nông (sediment echosounder). Các loại máy móc này cho phép tiến hành khảo sát xác định độ sâu của đáy biển.
- Thiết bị siêu âm quét sườn (side scan sonnar) (do Nga, Pháp chế tạo) là loại thiết bị khảo sát các đặc trưng bề mặt địa hình đáy biển và xác định loại vật liệu trên bề mặt đáy biển. Ngoài ra thiết bị này cũng có thể dùng để xác định các vật thể, các tàu thuyền đắm dưới đáy biển.
- Hệ thống định vị dùng trong khảo sát biển (GPS, DGPS) có khả năng xác định vị trí trên biển với sai số khoảng 2-3m.
- Máy đo từ biển dùng để xác định các trường từ trên biển.
- Hệ máy đo đạc môi trường biển bao gôm: LISST25, OBS3A, SHUTTLE dùng để xác định độ đục, kích thước các vật liệu lơ lửng trong môi trường nước, nhiệt độ, độ muối v.v...
- Hai loại ống phóng trọng lực, một do Mỹ sản xuất, một do Đan Mạch sản xuất với kích thước khác nhau dùng trong công tác lấy mẫu địa chất- trầm tích đáy biển.
- Cuốc đại dương là một loại thiết bị lấy mẫu trầm tích bề mặt đáy biển. Đặc biệt, Viện Địa chất và Địa vật lý biển được CHLB Đức trang bị cho loại thiết bị lấy mẫu hộp lớn (giant box corer) có thể lấy mẫu ở độ sâu vài nghìn mét tại đáy biển.
Hệ thống các máy móc trong phòng thí nghiệm:
- Máy cực phổ (EG&GPARC) dùng để xác định các nguyên tố vết trong nước và trầm tích.
- Máy cất nước dùng để sản xuất nước cất dùng trong các phân tích thí nghiệm trong phòng phân tích.
- Hệ thống rây, pipet dùng đế phân tích các kích thước hạt trong mẫu trầm tích và mẫu đất.
- Lò nung, tủ sấy, cân phân tích, cân kỹ thuật v.v... dùng trong công tác xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm.
- Kính hiển vi soi nổi, kính hiển vi phân cực do CHLB Đức sản xuất dùng trong việc xác định các khoáng vật, thành phần vật liệu trong các mẫu địa chất.
- Máy phân tích địa hóa khí được Viện Hải dương học Thái Bình Dương (LB Nga) trang bị.
Một số hình ảnh về thiết bị quan trắc đo đạc địa chất, địa vật lý biển và hải dương

 DCDVLB.2jpg

DCDVLB.33

DCDVLB.4

DCDVLB.5

DCDVLB.6

DCDVLB.7

Các trạm nghiên cứu:
    Viện đã được Viện Hàn lâm KHCNVN đầu tư xây dựng và trang bị các thiết bị, máy móc cho một số trạm nghiên cứu, quan trắc về địa vật lý, vật lý khí quyển, vật lý hải dương:
- Trạm Vật lý khí quyển tại Tam Đảo;
        - Trạm Nghiên cứu Địa vật lý tại đảo Trường Sa lớn

DCDVLB.9

DCDVLB.9

Website: imgg.vast.vn

Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".