VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BIỂN

Trụ sở: số 246 phố Đà Nẵng, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
Viện trưởng: TS.NCVC. Trần Đình Lân
Phó Viện trưởng: 1. TS. NCVC. Đinh Văn Huy
                              2. TS. NCVC. Nguyễn Văn Quân
Viện Tài nguyên và Môi trường biển là Viện nghiên cứu cấp quốc gia trực thuộc Viện HLKHCNVN, được thành lập
theo Nghị định số 62/2008/NĐ-CP ngày 12/5/2008 của Chính Phủ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Viện Tài nguyên và Môi trường biển được quy định tại Quyết định số 1086/QĐ-KHCNVN
ngày 19/6/2008 của Chủ tịch Viện KHCNVN
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
Số 246 phố Đà Nẵng, phường Cầu Tre, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng
Điện thoại: (+84)(31) 3761.523
Fax: (+84)(31) 3761.521
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Website: http://www.imer.ac.vn
BAN LÃNH ĐẠO
Viện trưởng: TS.NCVC. Trần Đình Lân
Phó Viện trưởng: 1. TS. NCVC. Đinh Văn Huy
2. TS. NCVC. Nguyễn Văn Quân
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

Hội đồng khoa học của Viện Tài nguyên và Môi trường biển gồm các thành viên do Chủ tịch Viện HLKHCNVN quyết định trên cơ sở đề xuất của Viện Tài nguyên và Môi trường biển. Chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các thành viên hội đồng được bầu theo quy định của Viện HLKHCNVN.

- Chủ tịch Hội đồng : PGS.TS. Đỗ Công Thung
- Phó Chủ tịch Hội đồng : TS. Trần Đình Lân
- Thư ký : TS. Chu Văn Thuộc
- Uỷ viên : PGS.TS. Trần Đức Thạnh, TS. Nguyễn Đức Cự, TS. Nguyễn Hữu Cử, TS. Lưu Văn Diệu, TS. Đinh Văn Huy, TS. Đàm Đức Tiến, ThS. Nguyễn Thị Minh Huyền, TS. Nguyễn Văn Quân

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng
  • Nghiên cứu khoa học cơ bản, nghiên cứu triển khai, ứng dựng công nghệ, tư vấn và đào tạo cán bộ khoa học về các lĩnh vực tài nguyên - môi trường biển, vùng bờ biển và hải đảo.
Nhiệm vụ và quyền hạn
  • Điều tra, quan trắc, nghiên cứu các vấn đề khoa học và công nghệ và đánh giá tài nguyên và môi trường biển, vùng cửa sông, ven biển và các đảo;
  • Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, phòng tránh thiên tai. Thực hiện các dịch vụ khoa học - công nghệ biển;
  • Thẩm định, tư vấn, phản biện, đánh gía, quy hoạch và xây dựng các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, các đề án và các chương trình khoa học và công nghệ, các chính sách, chiến lược phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng và chủ quyền, lợi ích quốc gia trên biển;
  • Hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong nghiên cứu khoa học về tài nguyên và môi trường biển dưới các hình thức: trao đổi khoa học, thành lập phòng thí nghiệm chung, tổ chức các hội nghị và lớp học quốc tế, liên kết đào tạo và chuyển giao công nghệ, sản xuất thử các sản phẩm công nghệ cao;
  • Xây dựng và phát triển bảo tàng hải dương học, cơ sở dữ liệu biển và thư viện khoa học và công nghệ biển phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, học tập, phổ biến kiến thức;
  • Tổ chức triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống. Chế tạo và sản xuất thử các sản phẩm công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển;
  • Đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ có trình độ trên đại học về lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển;
  • Quản lý cán bộ, kinh phí, tài sản theo quy định của pháp luật và của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
  • Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
CƠ CẤU TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG CÁN BỘ (Tính đến ngày 30/4/2012)
Các phòng chuyên môn

- Phòng Vật lý biển
- Phòng Địa môi trường biển
- Phòng Hoá học môi trường biển
- Phòng Sinh thái và tài nguyên động vật biển
- Phòng Sinh thái và tài nguyên thực vật biển
- Phòng Bảo tồn và đa dạng sinh học biển
- Phòng Sinh vật phù du và vi sinh vật biển
- Phòng Tư liệu và viễn thám biển.

2 trạm và bảo tàng
- Trạm nghiên cứu biển Đồ Sơn
- Trạm Quan trắc Quốc gia Môi trường biển ven bờ phía Bắc
- Bảo tàng Hải dương học

1 Đội kỹ thuật
- Đội Lặn khảo sát dưới nước

Các đơn vị quản lý nghiệp vụ
- Phòng Quản lý tổng hợp
Tổng số CBVC: 82 người
Cán bộ khoa học thuộc đa ngành về khoa học biển: Vật lý, Hoá học, Địa học, Sinh học, Môi trường, Bảo tàng và Bảo tồn, Viễn thám và GIS.
- Số biên chế: 42
- Số hợp đồng: 40
- Phó Giáo sư: 02
- Tiến sỹ: 13
- Thạc sỹ: 19 (trong đó có 12 NCS)
- Cử nhân/Kỹ sư: 39 (trong đó có 14 HVCH)
- Trung cấp: 02
- Khác: 09
- NCVCC: 02
- NCVC: 11
- NCV và tương đương: 56
- Khác: 13
CÁC HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN CỦA ĐƠN VỊ
1. Điều tra, nghiên cứu cơ bản vùng biển, bờ biển và hải đảo của Việt Nam
• Điều tra, nghiên cứu điều kiện tự nhiên
- Địa hình, địa mạo và địa chất, địa động lực biển và bờ biển
- Cấu trúc và tiến hoá các địa hệ ven bờ
- Các yếu tố và các quá trình vật lý thuỷ văn biển
- Các quá trình động lực bờ, động lực cửa sông
- Các yếu tố hóa, lý của nước biển và động thái của chúng
- Đa dạng sinh học biển, sinh thái biển
- Điều tra, nghiên cứu tảo độc hại, hiện tượng thủy triều đỏ và những ảnh hưởng tới nguồn lợi sinh vật biển
• Điều tra, đánh giá tài nguyên, tiềm năng khai thác sử dụng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý
- Tài nguyên phi sinh vật
- Tài nguyên sinh vật
- Điều tra phát hiện các dạng tài nguyên mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
• Bảo vệ môi trường biển và phòng chống thiên tai
- Điều tra và quan trắc môi trường biển theo nhiệm vụ định kỳ và không định kỳ, phát hiện cảnh báo ô nhiễm môi trường
- Đánh giá tác động môi trường theo dự án, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá các sự cố môi trường
- Nghiên cứu cơ sở sinh học phục vụ xây dựng bộ chỉ tiêu chất lượng môi trường
- Nghiên cứu, đánh giá, dự báo và đề xuất các giải pháp phòng tránh thiên tai (xói lở, sa bồi, nước dâng, nhiễm mặn, ngập lụt ven bờ v.v.)
• Điều tra, đánh giá cơ sở khoa học xây dựng hệ thống các khu bảo tồn tự nhiên biển, các khu di sản, khu dự trữ sinh quyển...
• Quy hoạch, quản lý biển và vùng bờ biển
- Quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội theo lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành và phát triển đối tượng
- Xây dựng và phát triển các mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ biển phục vụ phát triển bền vững tài nguyên và môi trường
2. Nghiên cứu, triển khai và ứng dụng công nghệ biển
- Các giải pháp và quy trình phòng chống, khắc phục ô nhiễm và các sự cố môi trường
- Nghiên cứu, ứng dụng/sản xuất các hoá chất xử lý ô nhiễm môi trường biển
- Nghiên cứu quy trình công nghệ làm sạch nước cho nuôi trồng thuỷ sản
- Nghiên cứu công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường cho nuôi trồng hải sản
- Công nghệ viễn thám và GIS phục vụ điều tra, nghiên cứu biển, kinh tế biển, dự báo ngư trường
- Các giải pháp kỹ thuật và mô hình ứng dụng phòng chống xói lở bờ biển, sa bồi luồng tàu, bến cảng
- Xây dựng các chỉ tiêu địa kỹ thuật cho các công trình bờ và biển
- Nghiên cứu, tách chiết các hoạt chất sinh học biển phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng
- Nghiên cứu công nghệ chống ăn mòn hoá học trong biển nhằm bảo vệ các công trình biển phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
- Nghiên cứu các đặc trưng sinh lý, sinh thái sinh vật biển để phát triển nguồn lợi sinh vật biển, chú trọng những loài có giá trị kinh tế, xuất khẩu
- Công nghệ lọc sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản năng suất cao
- Nghiên cứu di truyền, chọn giống và di nhập để phát triển nguồn lợi thuỷ sản trước hết cho các đối tượng kinh tế
- Nghiên cứu quy trình phục hồi, tái tạo các hệ sinh thái đặc thù (rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn) và các loài hải sản có giá trị, quý hiếm và đe doạ bị diệt chủng
- Thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên biển, xây dựng các mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ biển
- Mô hình du lịch sinh thái ngầm
3. Hoạt động tư vấn, dịch vụ và chuyển giao công nghệ
- Tư vấn các lĩnh vực quy hoạch, quản lý và bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xã hội
- Lập các dự án tiền khả thi, khả thi
- Xây dựng các luận chứng KH-CN, kinh tế kỹ thuật
- Đánh giá tác động môi trường cho các dự án, chương trình đầu tư
- Thẩm định và giám định các chương trình, dự án
- Hỗ trợ kỹ thuật trong quản lý vùng ven biển
- Trao đổi, cung cấp thông tin tư liệu biển
- Dịch vụ thăm quan và du lịch khoa học, khảo sát ngầm
- Cung cấp, trao đổi mẫu vật và dịch vụ bảo tàng
- Chuyển giao công nghệ do đơn vị tự nghiên cứu hoặc tiếp thu từ bên ngoài và nước ngoài theo các quy định của pháp luật
4. Xây dựng và phát triển bảo tàng hải dương học, cơ sở dữ liệu biển
- Tổ chức sưu tầm, lưu giữ, trao đổi mẫu vật phục vụ nghiên cứu/trao đổi khoa học, học tập, bảo tồn thiên nhiên; tổ chức trưng bày triển lãm tư liệu hải dương học, mẫu vật sinh vật biển phục vụ phổ biến kiến thức, giáo dục văn hoá cộng đồng, tăng cường ý thức bảo vệ thiên nhiên
- Xây dựng cơ sở dữ liệu biển
5. Đào tạo chuyên gia trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển
- Đào tạo sinh viên, kỹ sư mới ra trường Quy phạm điều tra tổng hợp biển, quy phạm điều tra chuyên ngành về vật lý biển, địa chất biển, hoá học biển, sinh học biển, các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển...
- Đào tạo và đào tạo lại các kỹ năng nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển, đánh giá tác động môi trường
- Đào tạo bậc trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) về lĩnh vực tài nguyên và môi trường biển
6. Hợp tác quốc tế
Thông qua hợp tác quốc tế để tìm kiếm cơ hội phát triển tiềm lực, nâng cao trình độ KH-CN về tài nguyên và môi trường biển, chống nguy cơ tụt hậu ngày càng xa so với các nước trong khu vực và thế giới, đồng thời có điều kiện hội nhập và tham gia giải quyết các vấn đề về biển xuyên lãnh hải vì lợi ích đa quốc gia. Cán bộ khoa học có cơ hội tiếp thu các thành tựu KH-CN tiên tiến trên thế giới và tăng cường chuyển giao công nghệ nhằm phát triển kinh tế đất nước.
Hợp tác quốc tế trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích quốc gia, các bên cùng có lợi, bằng nhiều hình thức khác nhau: hợp tác song phương, đa phương, chính phủ, phi chính chủ, các tổ chức quốc tế v.v.; bằng nhiều phương thức khác nhau: thông qua các dự án nghiên cứu KH-CN, các dự án đầu tư phát triển, các khoá đào tạo dài hạn, ngắn hạn, trao đổi thông tin KH-CN v.v.
- Thực hiện nhiệm vụ đã được giao là cơ quan chủ trì, điều phối quốc gia của Việt Nam trong Chương trình hợp tác đa phương giữa Nhật Bản và 5 nước ASEAN (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin và Việt Nam) nghiên cứu về Khoa học biển ven bờ (Coastal Marine Science) trong 2001 – 2010 và pha tiếp tục 2011 – 2016
- Duy trì hợp tác hiện có với Sida/SAREC (Thuỵ Điển) về môi trường biển; với Cộng hoà Pháp về sinh thái, môi trường biển và quản lý tổng hợp vùng bờ biển; với Vương quốc Bỉ về mô hình sinh thái biển, môi trường cảng, thiết lập và ứng dụng GIS trong nghiên cứu dải ven biển; với Italy về bảo tồn đa dạng sinh học biển và động thái môi trường đầm phá; với Đan Mạch và Nhật Bản về tảo độc hại; với Nhật Bản về vật lý, sinh học, địa chất, môi trường và viễn thám biển; với Tây Ban Nha về hoạt chất tự nhiên trong sinh học biển; với Hoa Kỳ về địa chất biển; với UNEP về bảo vệ, quản lý rạn san hô, cỏ biển, đất ngập nước, ô nhiễm từ lục địa; với IUCN và NOAA (Hoa Kỳ) về quản lý tổng hợp vùng ven biển; với Trung tâm Bảo tồn đa dạng sinh học ASEAN về đánh giá đa dạng sinh học…
- Tiếp tục tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế với các nước có biển trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN), Trung Quốc, các nước Đông Á và các khu vực khác trên thế giới.
NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT
    Viện Tài nguyên và Môi trường biển là cơ sở nghiên cứu biển đầu tiên ở phía Bắc nước ta, có truyền thống hơn 50 năm xây dựng và phát triển. Trong 5 năm qua Viện đã thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao và đã có những đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp nghiên cứu biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh, chủ quyền và lợi ích quốc gia trên biển. Viện có truyền thống ngày càng được phát huy mạnh mẽ, có cơ sở vật chất mạnh, có tiềm lực cán bộ chuyên môn ngày càng được củng cố và phát triển, đảm bảo hoạt động đa ngành và ứng dụng thực tiễn. Uy tín của Viện ở trong nước và ngoài nước ngày càng được nâng cao.
    Do có nhiều thành tích hoạt động khoa học và công nghệ, Viện đã vinh dự được Nhà nước tặng thưởng Huân chương độc lập hạng Ba theo Quyết định số 1126/QĐ-CTN ngày 06/8/2009 của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    Ngoài ra, với những nỗ lực không ngừng trong nghiên cứu khoa học, những đóng góp về khoa học và công nghệ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương và của đất nước, các tập thể và cá nhân của Viện đã được Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các Bộ ngành trung ương và địa phương biểu dương khen thưởng, cụ thể đã có một số thành tích đáng khích lệ như sau:

    * Khen thưởng cấp Nhà nước và Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ
    1- Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ năm 2011: PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến, TS. Nguyễn Nhật Thi là đồng tác giả và PGS.TS. Đỗ Công Thung, TS. Đàm Đức Tiến là cộng sự của Cụm công trình khoa học “Động vật chí Việt Nam và Thực vật chí Việt Nam, Sách Đỏ và Danh lục Đỏ Việt Nam”
    2- Giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ năm 2011: PGS.TS. Đỗ Công Thung là đồng tác giả Cụm công trình “Khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên sinh vật Biển Việt Nam nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cuộc sống”.
    * Năm 2000, Giải Nhất Giải thưởng VIFOTEC về nghiên cứu ứng dụng và phát triển nguồn lợi rau câu chỉ vàng
    * Năm 2007, Giải A Giải thưởng Cố đô của tỉnh Thừa Thiên Huế về Khoa học và Công nghệ Lần thứ nhất
    * Năm 2009, Giải thưởng Môi trường Toàn Quốc
    * Năm 2009, Giải Nhì Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Hải Phòng lần 2.
    * Năm 2010, Bằng Vinh danh vì những thành tích xuất sắc đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội đồng bằng Sông Cửu Long do Ban Chỉ đạo Miền Tây Nam Bộ trao tặng
    * Năm 2011, Giải B Giải thưởng Cố đô của tỉnh Thừa Thiên Huế về Khoa học và Công nghệ Lần thứ hai.
    Một số hình ảnh Viện Tài nguyên và môi trường biển

    Ảnh lưu niệm: Lãnh đạo Viện KH&CN Việt Nam cùng tập thể CBVC Viện Tài nguyên và Môi trường Biển tại trụ sở chính của Viện

    Ảnh lưu niệm: Kỷ niệm 50 năm thành lập Viện Tài nguyên và Môi trường Biển (1959 - 2009)

    Ảnh lưu niệm: Lãnh đạo Viện KHCNVN cùng các tác giả và cộng sự được Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước

    Bản quyền thuộc về Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
    Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
    Khi phát hành lại thông tin trên Website cần ghi rõ nguồn: "Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam".