|
| HỘI ĐỒNG KHOA HỌC |
- Chủ tịch hội đồng: PGS. TS, NCVCC Đỗ Xuân Thành - Phó chủ tịch hội đồng: PGS. TS, NCVCC Lê Văn Hồng, PGS.TS, NCVC Nguyễn Văn Tích - Thư ký: PGS. TS, NCVC Phan Ngọc Minh - Uỷ viên: GS. TSKH, NCVCC Đào Khắc An, GS. TS, NCVCC Đào Trần Cao, PGS. TS, NCVCC Lưu Minh Đại, TS, NCVC Nguyễn Huy Dân, TS, NCVC Hoàng Cao Dũng, PGS.TS, NCVC Phan Tiến Dũng, TS, NCVC Phạm Hồng Dương, PGS. TS, NCVCC Phạm Văn Hội, GS.TS, NCVC CNguyễn Quang Liêm, PGS. TS, NCVC Vũ Doãn Miên, PGS. TS, NCVC Nguyễn Xuân Nghĩa, TS, NCVC Trần Thị Minh Nguyệt, GS. TSKH, NCVCC Nguyễn Xuân Phúc, TS, NCVC Nguyễn Hồng Quyền, PGS. TS, NCVCC Nguyễn Xuân Tặng, PGS. TS, NCVC Nguyễn Ngọc Toàn, PGS. TSKH, NCVC Nguyễn Văn Vượng
|
|
|
| CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ |
| Chức năng |
|
|
| Nhiệm vụ |
Viện có 7 nhiệm vụ chính sau đây:
- Nghiên cứu khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực sau:
+ Vật liệu và linh kiện điện tử, điện từ; + Vật liệu, linh kiện quang học, quang điện tử và quang tử; + Vật liệu và công nghệ nanô, + Vật liệu kim loại và vật liệu tổ hợp; + Vật liệu có tính năng đặc biệt (siêu cứng, chịu mài mòn, nhiệt độ cao.v.v….); + Vật liệu xúc tác, vật liệu bảo vệ chống ăn mòn; + Vật liệu y sinh; + Vật liệu năng lượng mới; + Nguyên liệu khoáng, vật liệu thân thiện môi trường, môi sinh (ecomaterial); + Thiết bị khoa học và thiết bị công nghệ vật liệu.
- Tổ chức triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ mới thuộc các lĩnh vực nói trên vào sản xuất và đời sống ;
- Đào tạo nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, tổ chức đào tạo sau đại học về khoa học vật liệu theo qui định của pháp luật ;
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khoa học vật liệu theo qui định của pháp luật ;
- Tổ chức, hoạt động triển khai sản xuất, kinh doanh, tư vấn dịch vụ khoa học kỹ thuật phù hợp với lĩnh vực khoa học vật liệu theo qui định của pháp luật;
- Quản lý cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền theo qui định của pháp luật;
- Quản lý tài chính, ngân sách, sử dụng có hiệu quả tài sản Nhà nước giao .
|
|
|
| CƠ CẤU TỔ CHỨC |
|
LỰC LƯỢNG CÁN BỘ |
| Các phòng chuyên môn |
|
Phân viện Vật liệu điện tử (7 Phòng thí nghiệm, 1 nhóm nghiên cứu) - Phòng Vật lý và Công nghệ Linh kiện - Phòng Vật lý Vật liệu Từ và Siêu dẫn - Phòng Nghiên cứu và Phát triển Sensor - Phòng Vật lý và Công nghệ Detector Bán dẫn - Phòng Vật lý và Công nghệ Màng mỏng - Phòng nanô y sinh học - Phòng nghiên cứu cảm biến khí - Nhóm Phân tích Cấu trúc Phân viện Vật liệu quang học, quang phổ (8 Phòng thí nghiệm) - Phòng Vật lý Nanô Lý thuyết và Tính toán - Phòng Cooperman - Phòng Laser Bán dẫn - Phòng Quang hóa Điện tử - Phòng Quang phổ Ứng dụng và Ngọc học - Phòng Vật liệu Quang điện tử - Phòng Vật liệu và Ứng dụng Quang sợi Phân viện Công nghệ Khoáng sản, Môi trường và Vật liệu Polymer (3 Phòng thí nghiệm) - Phòng Công nghệ và Vật liệu Môi trường - Phòng nghiên cứu Vật liệu Polyme - Compozit - Phòng Nghiên cứu Vật liệu Khoáng · Phân viện Vật liệu kim loại (3 phòng thí nghiệm) - Phòng Nghiên cứu Ăn mòn và Bảo vệ Vật liệu - Phòng Công nghệ Kim loại - Phòng Vật liệu Kim loại Tiên tiến Phân viện Vật liệu Kim loại (3 phòng thí nghiệm) - Phòng nghiên cứu ăn mòn và bảo vệ vật liệu - Phòng công nghệ kim loại - Phòng vật liệu kim loại tiên tiến Phân viện Nguyên tố quý hiếm và vật liệu đất hiếm (4 phòng thí nghiệm) - Phòng Công nghệ và Ứng dụng Vật liệu từ - Phòng Hóa học Vật liệu Xúc tác - Phòng Vật liệu Kim loại Quý hiếm - Phòng Vật liệu Vô cơ Phòng thí nghiệm Trọng điểm về Vật liệu và Linh kiện Điện tử-Viện Khoa học Vật liệu
|
Các đơn vị quản lý nghiệp vụ |
|
| - Phòng Quản lý tổng hợp |
|
|
Các đơn vị trực thuộc khác:
Trung tâm Đánh giá hư hỏng Vật liệu (COMFA) Liên hiệp KHSX Vật liệu mới và thiết bị Liên hiệp KHSX Quang - Hóa - Điện tử Liên hiệp KHSX Công nghệ phần mềm Liên hiệp KHSX Vật liệu thủy tinh Liên hiệp KHSX Vật liệu chịu lửa
|
|
|
|
| Tổng số CBVC: 291 người |
- Số biên chế: 223 - Số hợp đồng: 68 - Giáo sư: 05 - Phó Giáo sư: 18 - NCVCC: 12 - Tiến sỹ khoa học: 04 - NCVC: 45 - Tiến sỹ: 60 - Thạc sỹ: 40 - Cử nhân: 156 - Khác: 31 |
|
|